Chồng tặng cho vợ quyền sử dụng đất trong thời kỳ hôn nhân được không?

13/12/2023 | 09:27 80 lượt xem Tài Đăng

Vào các dịp đặt biệt như kỷ niệm ngày cưới hay kỷ niệm mười năm hay hai mươi năm quen nhau, nhiều người chồng muốn tặng cho vợ mình một món quà lớn để dành tặng. Trong số các món quà lớn được lựa chọn thì đất đai chính là một món quà không thể thiếu được các đấn mài râu hướng đến. Vậy câu hỏi đặt ra là chồng tặng cho vợ quyền sử dụng đất trong thời kỳ hôn nhân?

Để có thể giải đáp câu hỏi này, Luật đất đai xin phép được giải đáp cho quý đọc giải thông qua bài viết tham khảo sau.

Chồng tặng cho vợ quyền sử dụng đất trong thời kỳ hôn nhân được không?

Chồng hoàn toàn có thể tặng cho quyền sử dụng đất mà mình đang sở hữu cho vợ của mình một cách hợp pháp mà không một ai có thể ngăn cản được. Đây là một món quà có giá trị lớn mà bất kỳ cô gái hay người vợ nào cũng luôn ao ước người chồng của mình dành tặng cho mình. Sau khi tặng, tài sản là bất động sản tặng cho vợ có thể đứng riêng làm tài sản cá nhân của vợ hoặc có thể được gọp vào tài sản chung của hai vợ chồng.

Theo quy định tại Điều 46 Luật Hôn nhân gia đình năm 2014 quy định về việc nhập tài sản riêng của vợ, chồng vào tài sản chung như sau:

“1. Việc nhập tài sản riêng của vợ, chồng vào tài sản chung được thực hiện theo thỏa thuận của vợ chồng.

2. Tài sản được nhập vào tài sản chung mà theo quy định của pháp luật, giao dịch liên quan đến tài sản đó phải tuân theo hình thức nhất định thì thỏa thuận phải bảo đảm hình thức đó.

3. Nghĩa vụ liên quan đến tài sản riêng đã nhập vào tài sản chung được thực hiện bằng tài sản chung, trừ trường hợp vợ chồng có thỏa thuận khác hoặc pháp luật có quy định khác.”

Chồng tặng cho vợ quyền sử dụng đất thì có phải đăng ký quyền sở hữu đất?

Sau khi chồng tặng cho vợ quyền sử dụng đất cho vợ thì chồng buộc phải thực hiện thủ tục sang tên đất cho vợ của mình ngay lập tức. Việc đăng ký tên này có thể được thực hiện dưới dạng cá nhân hoặc đứng tên dưới dạng hai vợ chồng. Tuy nhiên có một lưu ý rằng đối với trường hợp xác nhập đứng tên hai vợ chồng bạn nên hỏi ý kiến của người vợ là có đồng ý với phương án trên hay không để tránh các mâu thuẫn phát sinh sau này từ việc tặng cho quyền sử dụng đất cho vợ.

Theo quy định tại Điều 34 Luật Hôn nhân gia đình năm 2014 quy định về việc đăng ký quyền sở hữu, quyền sử dụng đối với tài sản chung như sau:

“1. Trong trường hợp tài sản thuộc sở hữu chung của vợ chồng mà pháp luật quy định phải đăng ký quyền sở hữu, quyền sử dụng thì giấy chứng nhận quyền sở hữu, giấy chứng nhận quyền sử dụng phải ghi tên cả hai vợ chồng, trừ trường hợp vợ chồng có thỏa thuận khác.

2. Trong trường hợp giấy chứng nhận quyền sở hữu, giấy chứng nhận quyền sử dụng tài sản chỉ ghi tên một bên vợ hoặc chồng thì giao dịch liên quan đến tài sản này được thực hiện theo quy định tại Điều 26 của Luật này; nếu có tranh chấp về tài sản đó thì được giải quyết theo quy định tại khoản 3 Điều 33 của Luật này.”

Chồng tặng cho vợ quyền sử dụng đất trong thời kỳ hôn nhân có được không?
Chồng tặng cho vợ quyền sử dụng đất trong thời kỳ hôn nhân có được không?

Chồng tặng cho vợ quyền sử dụng đất thì được xem là tài sản chung hay riêng

Chồng tặng cho vợ quyền sử dụng đất thì được xem là tài sản chung hay riêng thì vấn đề này sẽ được giải quyết thông qua sự thỏa thuận của hai vợ chồng lúc đi đăng ký cập nhật biến động với cơ quan có thẩm quyền. Tuy nhiên để tránh rắc rối sau này trong hôn nhân và đúng với bản chất tặng cho bạn nên cho vợ của bạn đứng tên riêng để cô ấy cảm thấy đây là một món quà trọn vẹn thuộc sở hữu của cô ấy mà bạn đã dành tặng.

Theo quy định tại Điều 35 Luật Hôn nhân gia đình năm 2014 quy định về việc chiếm hữu, sử dụng, định đoạt tài sản chung như sau:

“1. Việc chiếm hữu, sử dụng, định đoạt tài sản chung do vợ chồng thỏa thuận.

2. Việc định đoạt tài sản chung phải có sự thỏa thuận bằng văn bản của vợ chồng trong những trường hợp sau đây:

a) Bất động sản;

b) Động sản mà theo quy định của pháp luật phải đăng ký quyền sở hữu;

c) Tài sản đang là nguồn tạo ra thu nhập chủ yếu của gia đình.”

Các quy định về thiết lập tài sản chung trong hôn nhân

Nếu hai vợ chồng bạn đã có tạo lập nhiều tài sản trước hôn nhân thì khi bước vào thời kỳ hôn nhân thì nên có sự rành mạch và rõ ràng về mặt tài sản để tránh các mâu thuẫn không đáng có phát sinh từ nguyên nhân tài sản của chồng và tài sản của vợ. Chính vì thế việc tìm hiểu về các thỏa thuận tài sản của vợ chồng trong thời kỳ tiền hôn nhân và trong hôn nhân là một điều cực kỳ quan trọng.

Theo quy định tại Điều 48 Luật Hôn nhân gia đình năm 2014 quy định về nội dung cơ bản của thỏa thuận về chế độ tài sản của vợ chồng như sau:

“1. Nội dung cơ bản của thỏa thuận về chế độ tài sản bao gồm:

a) Tài sản được xác định là tài sản chung, tài sản riêng của vợ, chồng;

b) Quyền, nghĩa vụ của vợ chồng đối với tài sản chung, tài sản riêng và giao dịch có liên quan; tài sản để bảo đảm nhu cầu thiết yếu của gia đình;

c) Điều kiện, thủ tục và nguyên tắc phân chia tài sản khi chấm dứt chế độ tài sản;

d) Nội dung khác có liên quan.

2. Khi thực hiện chế độ tài sản theo thỏa thuận mà phát sinh những vấn đề chưa được vợ chồng thỏa thuận hoặc thỏa thuận không rõ ràng thì áp dụng quy định tại các điều 29, 30, 31 và 32 của Luật này và quy định tương ứng của chế độ tài sản theo luật định.”

Thông tin liên hệ

Vấn đề “Chồng tặng cho vợ quyền sử dụng đất trong thời kỳ hôn nhân có được không?” đã được Luật đất đai giải đáp thắc mắc ở bên trên. Với đội ngũ luật sư, chuyên viên, chuyên gia dày dặn kinh nghiệm, chúng tôi sẽ giúp quý khách giải quyết vấn đề như cấp lại Giấy chứng nhận qsd đất bị mất một cách nhanh chóng, thuận tiện, tiết kiệm chi phí và ít đi lại.

Mời bạn xem thêm bài viết

Câu hỏi thường gặp

Tài sản chung trong hôn nhân bao gồm những gì?

Tài sản chung của vợ chồng gồm tài sản do vợ, chồng tạo ra, thu nhập do lao động, hoạt động sản xuất, kinh doanh, hoa lợi, lợi tức phát sinh từ tài sản riêng và thu nhập hợp pháp khác trong thời kỳ hôn nhân, trừ trường hợp được quy định tại khoản 1 Điều 40 của Luật này; tài sản mà vợ chồng được thừa kế chung hoặc được tặng cho chung và tài sản khác mà vợ chồng thỏa thuận là tài sản chung.
Quyền sử dụng đất mà vợ, chồng có được sau khi kết hôn là tài sản chung của vợ chồng, trừ trường hợp vợ hoặc chồng được thừa kế riêng, được tặng cho riêng hoặc có được thông qua giao dịch bằng tài sản riêng.

Quy định tài sản chung của vợ chồng đem vào kinh doanh?

Trong trường hợp vợ chồng có thỏa thuận về việc một bên đưa tài sản chung vào kinh doanh thì người này có quyền tự mình thực hiện giao dịch liên quan đến tài sản chung đó. Thỏa thuận này phải lập thành văn bản.

Có được chia tài sản chung trong hôn nhân?

– Trong thời kỳ hôn nhân, vợ chồng có quyền thỏa thuận chia một phần hoặc toàn bộ tài sản chung, trừ trường hợp quy định tại Điều 42 của Luật này; nếu không thỏa thuận được thì có quyền yêu cầu Tòa án giải quyết.
– Thỏa thuận về việc chia tài sản chung phải lập thành văn bản. Văn bản này được công chứng theo yêu cầu của vợ chồng hoặc theo quy định của pháp luật.
– Trong trường hợp vợ, chồng có yêu cầu thì Tòa án giải quyết việc chia tài sản chung của vợ chồng theo quy định tại Điều 59 của Luật này.

5/5 - (1 vote)