Thủ tục yêu cầu cung cấp dữ liệu đất đai chi tiết năm 2023

25/08/2023 | 09:41 78 lượt xem Trà Lý

Để có thể nắm được thông tin mảnh đất của mình hay mảnh đất mình dự tính mua thì người sử dụng đất có thể yều cầu cơ quan có thẩm quyền cung cấp dữ liệu đất đai. Để được cung cấp dữ liệu đất đai thì người yêu cầu cần thực hiện thủ tục theo quy định. Nếu bạn đang cần cung cấp dữ liệu đất đai mà chưa biết cách yêu cầu, hãy tham khảo Thủ tục yêu cầu cung cấp dữ liệu đất đai chi tiết dưới đây của Luật đất đai nhé.

Ai có thể yêu cầu cung cấp dữ liệu đất đai?

Để biết thêm thông tin chi tiết về mảnh đất của mình thì người sử dụng đất có thể hiểu cầu cung cấp thông tin dữ liệu đất đai tại cơ quan có thẩm quyền. Tuy nhiên không phải trường hợp nào cũng có thể yêu cầu cung cấp dữ liệu đất đai. Do đó, người sử dụng đất muốn yêu cầu cung cấp dữ liệu đất đai cần nắm được mình có thuộc trường hợp được yêu cầu cung cấp thông tin dữ liệu đất đai hay không.

Căn cứ theo quy định tại khoản 4 Điều 28 Luật Đất đai 2013 như sau:

“Điều 28. Trách nhiệm của Nhà nước trong việc xây dựng, cung cấp thông tin đất đai

4. Cơ quan nhà nước, người có thẩm quyền trong quản lý, sử dụng đất đai có trách nhiệm tạo điều kiện, cung cấp thông tin về đất đai cho tổ chức, cá nhân theo quy định của pháp luật.”

Căn cứ theo quy định tại Điều 13 Thông tư 34/2014/TT-BTNMT quy định những trường hợp không được cung cấp dữ liệu đất đai gồm:

“Điều 13. Những trường hợp không cung cấp dữ liệu

1. Văn bản, phiếu yêu cầu cung cấp dữ liệu mà nội dung không rõ ràng, cụ thể; yêu cầu cung cấp dữ liệu thuộc phạm vi bí mật nhà nước không đúng quy định.

2. Văn bản yêu cầu không có chữ ký của người có thẩm quyền và đóng dấu xác nhận đối với tổ chức; phiếu yêu cầu không có chữ ký, tên và địa chỉ cụ thể của cá nhân yêu cầu cung cấp dữ liệu.

3. Mục đích sử dụng dữ liệu không phù hợp theo quy định của pháp luật.

4. Không thực hiện nghĩa vụ tài chính theo quy định.”

Như vậy, pháp luật chỉ quy định 4 trường hợp nêu trên là không cung cấp dữ liệu đất đai, những trường hợp khác sẽ được yêu cầu cung cấp thông tin dữ liệu đất đai mong muốn.

Những dữ liệu đất đai nào được cung cấp khi yêu cầu?

Khi yêu cầu cung cấp dữ liệu đất đai, thì cá nhân, tổ chức sẽ được cung cấp một số thông tin về thửa đất yêu cầu. Tuy nhiên, cơ quan có thẩm quyền sẽ chỉ cung cấp những dữ liệu đất đai được phép cung cấp chứ không thể cung cấp toàn bộ thông tin đất đai. Khi yêu cầu cung cấp dữ liệu đất đai bằng phiếu yêu cầu thì cá nhân có thể khai thác được các thông tin đất đai sau:

– Thửa đất

– Người sử dụng đất

– Quyền sử dụng đất

– Tài sản gắn liều với đất

– Tình trạng pháp lý    

– Lịch sử biến động

– Quy hoạch sử dụng đất

– Trích lục bản đồ

– Trích sao GCNQSDĐ

– Giao dịch đảm bảo  

– Hạn chế về quyền

– Giá đất

Như vậy, khi yêu cầu cung cấp dữ liệu đất đai, thì cá nhân, tổ chức sẽ được cung cấp những dữ liệu nêu trên về thửa đất.

Thủ tục yêu cầu cung cấp dữ liệu đất đai chi tiết năm 2023

Cơ quan nào cung cấp dữ liệu đất đai?

Khi có mong muốn cung cấp dữ liệu đất đai thì cá nhân, tổ chức cần gửi yêu cầu đến cơ qquancos thẩm quyền cung cấp dữ liệu đất đai. Có thể hiện nay nhiều người chưa biết phải đến đâu để yêu cầu cung cấp dữ liệu đất đai. Để biết cơ quan nào cung cấp dữ liệu đất đai, hãy theo dõi nội dung sau đây nhé.

Tại Điều 15 Thông tư 34/2014/TT-BTNMT quy định về cơ quan cung cấp dữ liệu đất đai như sau:

Điều 15. Cơ quan cung cấp dữ liệu đất đai

1. Cơ quan cung cấp dữ liệu đất đai ở Trung ương là Trung tâm Dữ liệu và Thông tin đất đai thuộc Tổng cục Quản lý đất đai, Bộ Tài nguyên và Môi trường.

2. Cơ quan cung cấp dữ liệu đất đai ở địa phương là Văn phòng đăng ký đất đai.

Đối với địa phương chưa xây dựng cơ sở dữ liệu đất đai, Văn phòng đăng ký đất đai, Ủy ban nhân dân cấp xã có trách nhiệm cung cấp dữ liệu đất đai từ hồ sơ địa chính theo phân cấp quản lý hồ sơ địa chính.

Theo đó, có các cơ quan cung cấp dữ liệu về đất đai bao gồm:

– Trung tâm Dữ liệu và Thông tin đất đai thuộc Tổng cục Quản lý đất đai, Bộ Tài nguyên và Môi trường.

– Văn phòng đăng ký đất đai.

– Ủy ban nhân dân cấp xã.

Thủ tục yêu cầu cung cấp dữ liệu đất đai chi tiết

Để được cung cấp dữ liệu đất đai một cách nhanh nhất thì người có yêu cầu cần nắm được thủ tục yêu cầu cung cấp dữ liệu đất đai như thế nào? Việc nắm được thủ tục yêu cầu cung cấp dữ liệu đất đai sẽ giúp cá nhân, tổ chức thực hiện quyền và nghĩa vụ của mình một cách tốt nhất theo quy định. Dưới đây là thủ tục yêu cầu cung cấp dữ liệu đất đai mà cá nhân, tổ chức nên nắm rõ.

Theo Điều 12 Thông tư 34/2014/TT-BTNMT quy định về trình tự, thủ tục yêu cung cấp thông tin dữ liệu đất đai như sau:

Bước 1: Nộp phiếu yêu cầu

Cá nhân, tổ chức nộp phiếu yêu cầu đến Văn phòng đăng ký đất đai hoặc UBND cấp xã. Việc nộp phiếu yêu cầu có thể được thực hiện theo một trong các phương thức sau:

+ Nộp trực tiếp tại cơ quan cung cấp dữ liệu đất đai;

+ Gửi qua đường công văn, fax, bưu điện;

+ Gửi qua thư điện tử hoặc qua cổng thông tin đất đai.

Bước 2: Tiếp nhận và xử lý yêu cầu

Cơ quan cung cấp dữ liệu đất đai sẽ tiếp nhận, xử lý và thông báo nghĩa vụ tài chính (trường hợp phải thực hiện nghĩa vụ tài chính) cho tổ chức, cá nhân. Trường hợp từ chối cung cấp dữ liệu đất đai thì phải nêu rõ lý do và trả lời cho tổ chức, cá nhân biết.

Sau khi tổ chức, cá nhân thực hiện xong nghĩa vụ tài chính của mình thì cơ quan cung cấp dữ liệu đất đai thực hiện cung cấp dữ liệu đất đai theo yêu cầu.

Bước 3: Trả kết quả

Thời hạn giải quyết:

– Trường hợp 1: Nhận được yêu cầu cung cấp dữ liệu đất đai trước 15 giờ (03 giờ chiều) thì phải cung cấp ngay trong ngày;

– Trường hợp 2: Nhận được yêu cầu cung cấp dữ liệu đất đai sau 15 giờ thì cung cấp dữ liệu đất đai được thực hiện vào ngày làm việc tiếp theo;

– Trường hợp yêu cầu cung cấp dữ liệu đất đai dưới hình thức tổng hợp thông tin thì thời hạn cung cấp dữ liệu đất đai được xác định theo thỏa thuận giữa cơ quan cung cấp dữ liệu đất đai và người có yêu cầu bằng hình thức hợp đồng.

Lưu ý: Thời gian trên không tính các loại thời gian sau:

+ Tiếp nhận hồ sơ và trả kết quả tại cơ quan tiếp nhận hồ sơ cấp xã (xã, phường, thị trấn),

+ Các ngày nghỉ, ngày lễ theo quy định pháp luật;

+ Thời gian thực hiện nghĩa vụ tài chính của người sử dụng đất, thời gian xem xét xử lý đối với trường hợp sử dụng đất có vi phạm pháp luật, thời gian trưng cầu giám định.

Chi phí yêu cầu cung cấp dữ liệu đất đai

Khi yêu cầu cung cấp dữ liệu đất đai thì cá nhân, tổ chức pahir nộp các loại chi phí theo quy định. Chỉ khi thực hiện nghĩa vụ tài chính của mình thì cá nhân, tổ chức mới có thể nhận được kết quả. Vì vậy, cá nhân tổ chức khi làm thủ tục yêu cầu cung cấp dữ liệu đất đai cần nắm được các loại chi phí phải nộp và nộp một cách nhanh chóng.

Phí và chi phí phải trả:

Phí và chi phí phải trả để được cung cấp thông tin dữ liệu đất đai bao gồm:

+ Phí khai thác và sử dụng tài liệu đất đai;

+ Chi phí in ấn, sao chụp hồ sơ, tài liệu;

+ Chi phí gửi tài liệu (nếu có)

Lưu ý:

– Phí do Hội đồng nhân dân cấp tỉnh quyết định (nên mỗi tỉnh sẽ quy định mức thu khác nhau).

Một số thông tin sau thì không phải trả phí:

+ Danh mục dữ liệu có trong cơ sở dữ liệu đất đai;

+ Thông tin về quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất đã được cơ quan nhà nước có thẩm quyền xét duyệt;

+ Khung giá đất, bảng giá đất đã công bố;

+ Thông tin về các thủ tục hành chính trong lĩnh vực đất đai;

+ Các văn bản quy phạm pháp luật về đất đai.

Thông tin liên hệ

Trên đây là nội dung bài viết liên quan đến vấn đề “Thủ tục yêu cầu cung cấp dữ liệu đất đai chi tiết năm 2023″. Hy vọng bài viết có ích cho độc giả, Luật đất đai với đội ngũ luật sư, luật gia và chuyên viên pháp lý dày dặn kinh nghiệm, chúng tôi sẽ cung cấp dịch vụ pháp lý như Mẫu đơn xin phép san lấp mặt bằng. Chúng tôi luôn sẵn sàng lắng nghe mọi thắc mắc của quý khách hàng.

Câu hỏi thường gặp

Có các nguồn cung cấp thông tin đất đai nào?

Tại Điều 9 Thông tư 34/2014/TT-BTNMT (sửa đổi bởi điểm a khoản 3 Điều 1 Thông tư 24/2019/TT-BTNMT) quy định có các hình thức khai thác thông tin đất đai qua các nguồn cung cấp như sau:
– Khai thác thông tin đất đai qua mạng internet, cổng thông tin đất đai, dịch vụ tin nhắn SMS.
– Khai thác thông tin đất đai thông qua phiếu yêu cầu hoặc văn bản tại cơ quan có thẩm quyền cung cấp dữ liệu đất đai.
Các thông tin đất đai được công bố công khai như sau:
+ Danh mục dữ liệu có trong cơ sở dữ liệu đất đai;
+ Thông tin về quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất đã được cơ quan nhà nước có thẩm quyền quyết định, phê duyệt;
+ Khung giá đất, bảng giá đất đã công bố;
+ Thông tin về các thủ tục hành chính trong lĩnh vực đất đai;
+ Các văn bản quy phạm pháp luật về đất đai.
Như vậy có thể khai thác các thông tin được công bố công khai qua các nguồn trên.

Xin cung cấp dữ liệu đất đai mà quên ghi địa chỉ thì có được cung cấp không?

Căn cứ Điều 13 Thông tư 34/2014/TT-BTNMT quy định những trường hợp không cung cấp dữ liệu như sau:
1. Văn bản, phiếu yêu cầu cung cấp dữ liệu mà nội dung không rõ ràng, cụ thể; yêu cầu cung cấp dữ liệu thuộc phạm vi bí mật nhà nước không đúng quy định.
2. Văn bản yêu cầu không có chữ ký của người có thẩm quyền và đóng dấu xác nhận đối với tổ chức; phiếu yêu cầu không có chữ ký, tên và địa chỉ cụ thể của cá nhân yêu cầu cung cấp dữ liệu.
3. Mục đích sử dụng dữ liệu không phù hợp theo quy định của pháp luật.
4. Không thực hiện nghĩa vụ tài chính theo quy định.

Như vậy, trong phiếu yêu cầu cung cấp dữ liệu đất đai mà cá nhân gửi quên ghi địa chỉ cụ thể của mình trong đó thì cơ quan cung cấp không thực hiện giải quyết cung cấp dữ liệu đất đai cho cá nhân đó.

5/5 - (1 vote)