Vì hỏa hoạn, thiên tai nhiều người tại Việt Nam không thể giữ được trọn vẹn sổ đỏ của mình trong đó loại sổ đỏ bị mất nhiều nhất chính là sổ đỏ đất nông nghiệp. Thế nên từ đó có rất nhiều câu hỏi đặt ra xung quanh vấn đề cấp lại sổ đỏ Liệu mất sổ đỏ đất nông nghiệp có làm lại được sổ mới? Và cấp lại sổ đỏ mới như thế nào?
Để giải đáp câu hỏi trên của quý đọc giả, Luật đất đai xin phép giải đáp thông qua bài viết sau đây.
Mất sổ đỏ đất nông nghiệp có làm lại được sổ mới?
Mất sổ đỏ đất nông nghiệp có làm lại được sổ mới hay không là câu hỏi bâng khuâng của nhiều người. Tuy nhiên trên thực tế pháp luật quy định, nếu người sử dụng đất bị mất sổ đỏ thì có thể tiến hành yêu cầu phía cơ quan có thẩm quyền cấp lại sổ đỏ mới. Đây là quyền lợi được pháp luật ghi nhận một cách rõ ràng trong luật, thông tư, nghị định, chính vì thế bạn cứ yên tâm về việc nếu bản thân lỡ bị mất sổ đỏ thì sẽ được cấp sổ đỏ mới.
Theo quy định tại Điều 99 Luật Đất đai 2013 quy định về trường hợp sử dụng đất được cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất như sau:
“1. Nhà nước cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất cho những trường hợp sau đây:
k) Người sử dụng đất đề nghị cấp đổi hoặc cấp lại Giấy chứng nhận bị mất.”
Hồ sơ làm lại sổ đỏ đất nông nghiệp mới năm 2024
Để có thể được cấp sổ đỏ mới vì lý do bị mất sổ đỏ, người sử dụng đất cần phải nộp một bộ hồ sơ yêu cầu phía cơ quan có thẩm quyền giải quyết về việc cấp lại sổ đỏ mới. Một bộ hồ sơ xin cấp lại sổ đỏ bao gồm Tờ khai theo mẫu số 10/ĐK, giấy xác nhận của UBND cấp xã về việc bạn bị mất sổ đỏ, xác nhận của UBND cấp xã về việc xác định nguyên nhân bạn bị mất sổ đỏ.
Theo quy định tại Quyết định 1686/QĐ-BTNMT quy định về hồ sơ làm lại sổ đỏ đất nông nghiệp mới năm 2024 như sau:
“(3)Thành phần, số lượng hồ sơ:
Thành phần hồ sơ bao gồm:
(1) Đơn đề nghị cấp lại Giấy chứng nhận theo Mẫu số 10/ĐK hoặc Đơn đề nghị cấp lại Trang bổ sung của Giấy chứng nhận.
(2) Giấy xác nhận của Ủy ban nhân dân cấp xã về việc đã niêm yết thông báo mất giấy chứng nhận hoặc Trang bổ sung của Giấy chứng nhận trong thời gian 15 ngày đối với hộ gia đình và cá nhân;
Giấy tờ chứng minh đã đăng tin 03 lần trên phương tiện thông tin đại chúng ở địa phương về việc mất Giấy chứng nhận hoặc Trang bổ sung của Giấy chứng nhận đối với tổ chức, cơ sở tôn giáo, cá nhân nước ngoài, tổ chức nước ngoài có chức năng ngoại giao, doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài và người Việt Nam định cư ở nước ngoài thực hiện dự án đầu tư;
(3) Giấy xác nhận của Ủy ban nhân dân cấp xã về việc thiên tai, hỏa hoạn đối với trường hợp mất Giấy chứng nhận hoặc Trang bổ sung của Giấy chứng nhận do thiên tai, hỏa hoạn.
Số lượng hồ sơ: 01 bộ”

Thủ tục làm lại sổ đỏ đất nông nghiệp mới năm 2024
Nhằm giúp cho quý đọc giả có thể hiểu hớn về quy trình thực hiện thủ tục làm lại sổ đỏ đất nông nghiệp tại Việt Nam từ đó gián tiếp giúp cho quá trình thủ tục làm lại sổ đỏ đất nông nghiệp trở nên dễ dàng hơn, Luật Đất đai xin được phép trích dẫn công văn hướng dẫn thực hiện thủ tục làm lại sổ đỏ đất nông nghiệp đang được áp dụng sử dụng trong năm 2024. Mong rằng hướng dẫn này sẽ giúp ích đến quý đọc giải.
Theo quy định tại Quyết định 1686/QĐ-BTNMT quy định về thủ tục làm lại sổ đỏ đất nông nghiệp mới năm 2024 như sau:
“(1) Trình tự thực hiện:
(1.1) Hộ gia đình và cá nhân, cộng đồng dân cư phải khai báo với Ủy ban nhân dân cấp xã nơi có đất về việc bị mất Giấy chứng nhận hoặc Trang bổ sung của Giấy chứng nhận. Ủy ban nhân dân cấp xã có trách nhiệm niêm yết thông báo mất Giấy chứng nhận hoặc Trang bổ sung của Giấy chứng nhận tại trụ sở Ủy ban nhân dân cấp xã, trừ trường hợp mất giấy do thiên tai, hỏa hoạn.
Tổ chức trong nước, cơ sở tôn giáo, tổ chức nước ngoài, cá nhân nước ngoài, người Việt Nam định cư ở nước ngoài phải đăng tin mất Giấy chứng nhận hoặc Trang bổ sung của Giấy chứng nhận trên phương tiện thông tin đại chúng ở địa phương.
(1.2) Sau 30 ngày, kể từ ngày niêm yết thông báo mất Giấy chứng nhận hoặc Trang bổ sung của Giấy chứng nhận tại trụ sở Ủy ban nhân dân cấp xã đối với trường hợp của hộ gia đình, cá nhân, cộng đồng dân cư hoặc kể từ ngày đăng tin lần đầu trên phương tiện thông tin đại chúng ở địa phương đối với trường hợp của tổ chức trong nước, cơ sở tôn giáo, tổ chức nước ngoài, cá nhân nước ngoài, người Việt Nam định cư ở nước ngoài, người bị mất Giấy chứng nhận hoặc Trang bổ sung của Giấy chứng nhận nộp 01 bộ hồ sơ đề nghị cấp lại Giấy chứng nhận hoặc Trang bổ sung của Giấy chứng nhận tại Văn phòng đăng ký đất đai hoặc Chi nhánh Văn phòng đăng ký đất đai hoặc cơ quan tiếp nhận hồ sơ theo quy định của Ủy ban nhân dân cấp tỉnh hoặc địa điểm theo nhu cầu đối với những địa phương mà Ủy ban nhân dân cấp tỉnh đã ban hành quy chế tiếp nhận, luân chuyển hồ sơ, giải quyết và trả kết quả giải quyết thủ tục theo nhu cầu về địa điểm.
(1.3) Văn phòng đăng ký đất đai có trách nhiệm kiểm tra hồ sơ; trích lục bản đồ địa chính hoặc trích đo địa chính thửa đất đối với trường hợp chưa có bản đồ địa chính và chưa trích đo địa chính thửa đất; lập hồ sơ trình cơ quan nhà nước có thẩm quyền ký quyết định hủy Giấy chứng nhận bị mất hoặc Trang bổ sung của Giấy chứng nhận bị mất, đồng thời ký cấp lại Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất; chỉnh lý, cập nhật biến động vào hồ sơ địa chính, cơ sở dữ liệu đất đai; trao Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất hoặc Trang bổ sung của Giấy chứng nhận cho người được cấp hoặc gửi Ủy ban nhân dân cấp xã để trao đổi với trường hợp nộp hồ sơ tại cấp xã.”
Lệ phí cấp sổ đỏ nông nghiệp mới tại Việt Nam
Sau khi hoàn thành xong thủ tục cấp lại sổ đỏ nông nghiệp mới tại Việt Nam, một trong những thủ tục mà người sử dụng đất bắt buộc phải thực hiện chính là là việc hoàn thành thủ tục đóng lệ phí cấp sổ đỏ mới. Khoảng lệ phí này tùy từng địa phương mà sẽ có các mức khác nhau. Ví dụ như ở Thành phố Vũng Tàu hiện mwusc lệ phí cấp sổ đỏ mới giao động ở mức phí từ 10,000 cho đến 20,000 đồng tại khu vực ngoại thành.
STT | Nội dung quan hệ giao dịch | Đơn vị tính | Mức thu |
I | Lệ phí cấp Giấy chứng nhận: | ||
I.2 | Lệ phí cấp lại, cấp đổi, xác nhận bổ sung vào Giấy chứng nhận | ||
1 | Hộ gia đình, cá nhân | ||
1.1 | Hộ gia đình, cá nhân khu vực phường thuộc nội thành: | ||
– Giấy chứng nhận chỉ có quyền sử dụng đất (không có nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất) | đồng/lần | 20.000 | |
– Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất | đồng/lần | 50.000 | |
1.2 | Hộ gia đình, cá nhân các khu vực còn lại | ||
– Giấy chứng nhận chỉ có quyền sử dụng đất (không có nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất) | đồng/lần | 10.000 | |
– Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất | đồng/lần | 25.000 | |
2 | Tổ chức | ||
– Giấy chứng nhận chi có quyền sử dụng đất (không có nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất) | đồng/lần | 50.000 | |
– Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất; quyền sở hữu nhà ở, công trình xây dựng và tài sản khác gắn liền với đất | đồng/lần | 50.000 | |
– Giấy chứng nhận chỉ có quyền sở hữu nhà ở, công trình xây dựng và tài sản khác gắn liền với đất | đồng/lần | 50.000 |
Thông tin liên hệ
Trên đây là nội dung bài viết liên quan đến vấn đề “Mất sổ đỏ đất nông nghiệp có làm lại được sổ mới?″. Hy vọng bài viết có ích cho độc giả, Luật đất đai với đội ngũ luật sư, luật gia và chuyên viên pháp lý dày dặn kinh nghiệm có thể giúp cho quý đọc giải trong các vấn đề như cấp lại Giấy chứng nhận qsd đất bị mất . Chúng tôi luôn sẵn sàng lắng nghe mọi thắc mắc của quý khách hàng.
Mời bạn xem thêm bài viết
- Thủ tục yêu cầu cung cấp dữ liệu đất đai chi tiết năm 2023
- Thủ tục cấp lại Giấy chứng nhận qsd đất bị mất
- Mẫu đơn xin chuyển mục đích sử dụng đất 2023
Câu hỏi thường gặp
– Cơ quan có thẩm quyền quyết định: Sở Tài nguyên và Môi trường đối với trường hợp cấp lại Giấy chứng nhận; Văn phòng đăng ký đất đai hoặc Chi nhánh Văn phòng đăng ký đất đai đối với trường hợp cấp lại trang bổ sung.
– Cơ quan trực tiếp thực hiện TTHC: Văn phòng đăng ký đất đai hoặc Chi nhánh Văn phòng đăng ký đất đai.
– Cơ quan phối hợp (nếu có): Ủy ban nhân dân cấp xã.
– Tổ chức trong nước, cơ sở tôn giáo, tổ chức nước ngoài, cá nhân nước ngoài, người Việt Nam định cư ở nước ngoài, doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài thực hiện dự án đầu tư, tổ chức nước ngoài có chức năng ngoại giao.
– Hộ gia đình, cá nhân, cộng đồng dân cư, người Việt Nam định cư ở nước ngoài được sở hữu nhà ở gắn liền với quyền sử dụng đất ở tại Việt Nam.
– Hộ gia đình và cá nhân, cộng đồng dân cư phải khai báo với Ủy ban nhân dân cấp xã nơi có đất về việc bị mất Giấy chứng nhận hoặc Trang bổ sung của Giấy chứng nhận.
– Tổ chức trong nước, cơ sở tôn giáo, tổ chức nước ngoài, cá nhân nước ngoài, người Việt Nam định cư ở nước ngoài phải đăng tin mất Giấy chứng nhận hoặc Trang bổ sung của Giấy chứng nhận trên phương tiện thông tin đại chúng ở địa phương.