Đối tượng được hỗ trợ đất sản xuất vùng đồng bào dân tộc thiểu số

28/09/2023 | 09:24 48 lượt xem Loan

Hệ thống cơ chế, biện pháp chống đói nghèo ngày càng được bổ sung, hoàn thiện. Đời sống của người nghèo từng bước được cải thiện, an sinh xã hội vẫn được đảm bảo. Hạ tầng kinh tế – xã hội ở nông thôn, miền núi, vùng dân tộc thiểu số, vùng đặc biệt khó khăn không ngừng được củng cố, khoảng cách phát triển giữa các vùng ngày càng được thu hẹp. Bạn đọc có thể tìm hiểu thêm các chính sách hỗ trợ của nhà nước đối với các vùng đồng bào dân tộc thiểu số trong bài viết “Đối tượng được hỗ trợ đất sản xuất vùng đồng bào dân tộc thiểu số”

Đối tượng được hỗ trợ đất sản xuất vùng đồng bào dân tộc thiểu số

Hộ nghèo người dân tộc thiểu số sống ở vùng đồng bào dân tộc thiểu số và miền núi; Hộ nghèo người Kinh sống ở các xã đặc biệt khó khăn, các thôn dân tộc thiểu số và miền núi đặc biệt khó khăn, sống bằng nghề nông, lâm, ngư nghiệp, không có đất sản xuất và cần được hỗ trợ. Đất sản xuất sẽ được chính quyền địa phương xem xét và hỗ trợ trực tiếp bằng đất sản xuất cho người dân.

Những đối tượng được hỗ trợ đất sản xuất vùng đồng bào dân tộc thiểu số và miền núi bao gồm:

  • Hộ đồng bào dân tộc thiểu số nghèo sinh sống trên địa bàn vùng đồng bào dân tộc thiểu số và miền núi;
  • Hộ nghèo dân tộc Kinh sinh sống ở xã đặc biệt khó khăn, thôn đặc biệt khó khăn vùng đồng bào dân tộc thiểu số và miền núi sinh sống bằng nghề nông, lâm, ngư nghiệp chưa có đất sản xuất, có nhu cầu hỗ trợ đất sản xuất thì được chính quyền địa phương xem xét hỗ trợ trực tiếp bằng đất sản xuất;
  • Hộ đồng bào dân tộc thiểu số nghèo sinh sống trên địa bàn vùng dân tộc thiểu số và miền núi;
  • Hộ nghèo dân tộc Kinh sinh sống ở xã đặc biệt khó khăn, thôn đặc biệt khó khăn vùng đồng bào dân tộc thiểu số và miền núi sinh sống bằng nghề nông, lâm, ngư nghiệp chưa có hoặc thiếu trên 50% đất sản xuất theo định mức quy định của từng địa phương, có nhu cầu chuyển đổi nghề hoặc có nhu cầu hỗ trợ đất sản xuất nhưng không bố trí được đất sản xuất thì được xem xét, hỗ trợ chuyển đổi nghề.

UBND cấp tỉnh căn cứ vào quỹ đất, điều kiện thực tế của địa phương để quy định định mức đất sản xuất nhưng không vượt quá hạn mức giao đất nông nghiệp cho mỗi hộ gia đình, cá nhân theo quy định của pháp luật về đất đai làm cơ sở xác định hộ gia đình thiếu đất sản xuất.

So với Thông tư 02/2022/TT-UBDT thì Thông tư 02/2023/TT-UBDT đã bãi bỏ quy định không hỗ trợ đất sản xuất đối với các hộ đã nhận hỗ trợ đất sản xuất từ các chương trình, chính sách trước đây nhưng đến nay đã chuyển nhượng, cho, tặng.

Nội dung hỗ trợ và cách thức thực hiện hỗ trợ đất sản xuất vùng đồng bào dân tộc thiểu số

Những phong tục cộng đồng không tốt và những hạn chế về chất lượng giáo dục là nguyên nhân dẫn đến tình trạng nghèo đói của hộ gia đình. Vì vậy, điều đầu tiên là chính quyền cơ sở phải có nhiều hình thức tuyên truyền nâng cao nhận thức trong cộng đồng về việc xóa bỏ những tập quán lạc hậu như thực hiện tốt kế hoạch hóa gia đình, không phá rừng vì mục đích nông nghiệp, bằng cách giữ gìn và phát huy bản sắc mỗi dân tộc để cùng nhau phát triển kinh tế gia đình, từng bước xóa bỏ những hủ tục, mê tín dị đoan.

Đối tượng được hỗ trợ đất sản xuất vùng đồng bào dân tộc thiểu số

Hỗ trợ trực tiếp bằng đất sản xuất

Công tác giảm nghèo miền núi hướng tới hộ gia đình người dân tộc thiểu số còn đặc thù so với các địa bàn, chủ đề khác nên cần có quan điểm, phương hướng, giải pháp rõ ràng, phù hợp để nâng cao hiệu quả công tác giảm nghèo. Các tỉnh trong cả nước rất quyết tâm, có giải pháp hiệu quả, khoa học để sớm đạt được mục tiêu giảm nghèo cho các hộ dân tộc thiểu số ở miền núi.

Trường hợp địa phương còn quỹ đất có khả năng sản xuất mà không cần phải thực hiện khai hoang, phục hóa, cải tạo đất, UBND cấp huyện căn cứ quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất đã được cơ quan Nhà nước có thẩm quyền phê duyệt, thực hiện giao đất sản xuất cho các hộ thuộc đối tượng thụ hưởng chính sách.

Trường hợp địa phương còn quỹ đất sản xuất nhưng phải khai hoang, phục hóa, cải tạo đất để có khả năng sản xuất, UBND cấp huyện chỉ đạo tổ chức lập và thực hiện dự án khai hoang, phục hóa, cải tạo đất theo quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất đã được cơ quan Nhà nước có thẩm quyền phê duyệt để giao đất sản xuất cho các hộ thuộc đối tượng thụ hưởng chính sách.

Các hộ thuộc đối tượng hỗ trợ trực tiếp đất sản xuất nhưng chính quyền địa phương không bố trí được đất sản xuất, có nhu cầu vay vốn để tạo quỹ đất sản xuất thì được xem xét vay vốn tín dụng từ ngân hàng chính sách xã hội và không được hỗ trợ chuyển đổi nghề.

UBND cấp tỉnh chỉ đạo UBND cấp huyện bố trí ngân sách địa phương và thực hiện cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất cho các hộ được hỗ trợ đất sản xuất theo quy định.

Hỗ trợ chuyển đổi nghề

Người dân tộc thiểu số và hộ nghèo người dân tộc thiểu số sinh sống ở miền núi. Các hộ dân tộc Kinh nghèo sống trong các cộng đồng đặc biệt khó khăn, đặc biệt là ở các thôn khó khăn của người dân tộc thiểu số và các vùng miền núi sống dựa vào nông, lâm, ngư nghiệp với tiêu chuẩn 50% diện tích đất sản xuất không vượt quá hoặc không đủ. Quy định chuẩn cho từng hộ gia đình. Nếu cộng đồng có nhu cầu chuyển đổi nghề nghiệp hoặc cần hỗ trợ không gian sản xuất nhưng không thể phát triển không gian sản xuất thì việc chuyển đổi nghề nghiệp sẽ được xem xét và hỗ trợ.

Các hộ thuộc đối tượng quy định được xem xét, hỗ trợ mua sắm nông cụ, máy móc, làm dịch vụ sản xuất nông nghiệp, chuyển đổi sang làm các ngành nghề trồng trọt, chăn nuôi, sản xuất, kinh doanh khác hoặc hỗ trợ học nghề; và được vay vốn tín dụng theo quy định tại Nghị định số 28/2022/NĐ-CP.

UBND cấp xã tổng hợp nhu cầu và phân loại theo từng phương thức thực hiện gửi cơ quan làm công tác dân tộc cấp huyện chủ trì, phối hợp với cơ quan tài chính cùng cấp tổng hợp, báo cáo UBND cấp huyện quyết định mức hỗ trợ cho từng hộ dân (mỗi hộ chỉ được hỗ trợ 1 lần).

Trường hợp các hộ dân nhận hỗ trợ bằng tiền, UBND cấp xã hướng dẫn các hộ dân tự mua sắm nông cụ, máy móc, học nghề… và thực hiện thanh quyết toán theo quy định.

Trường hợp các hộ đăng ký nhận hỗ trợ bằng hiện vật, UBND cấp huyện chỉ đạo đơn vị chuyên môn hoặc UBND cấp xã tổ chức mua sắm theo quy định của pháp luật và thực hiện cấp phát cho các hộ dân.

Trường hợp các hộ đăng ký học nghề, UBND cấp huyện tổng hợp, giao đơn vị chuyên môn phối hợp với các cơ sở đào tạo hỗ trợ đào tạo nghề cho các hộ dân.

Mời bạn xem thêm:

Thông tin liên hệ:

Trên đây là thông tin về bài viết “Đối tượng được hỗ trợ đất sản xuất vùng đồng bào dân tộc thiểu số” mà Luật đất đai đã đề cập. Nếu có gặp vướng mắc về các vấn đề hay nhu cầu dùng dịch vụ về Mẫu bản cam kết bảo mật tiền lương hãy liên với chúng tôi để được tư vấn chi tiết hơn nhé!

Câu hỏi thường gặp:

Chính sách hỗ trợ sản xuất giống dược liệu của nước ta được quy định như thế nào?

Pháp luật nước ta có quy định: Giống dược liệu bao gồm giống cây trồng, giống vật nuôi được phát triển từ một hay nhiều bộ phận của thực vật hoặc động vật để sản xuất dược liệu.
Theo đó, tại Điều 5 Nghị định 65/2017/NĐ-CP chính sách đặc thù về giống, vốn và công nghệ trong phát triển nuôi trồng, khai thác dược liệu do Thủ tướng Chính phủ ban hành có quy định về chính sách hỗ trợ sản xuất giống dược liệu của nước ta như sau:
Hỗ trợ 01 lần 50% tổng mức đầu tư xây dựng cơ sở hạ tầng (cải tạo đồng ruộng, thủy lợi, giao thông nội đồng, nhà lưới, nhà kính, chuồng trại, kho bảo quản, xử lý môi trường) cho các cơ sở nhân giống tập trung có quy mô từ 02 ha trở lên đối với cây dược liệu, 0,5 ha trở lên đối với vật nuôi làm dược liệu, tối đa không quá 02 tỷ đồng/01 cơ sở. Đối với cơ sở sản xuất giống dược liệu ứng dụng công nghệ cao theo tiêu chí do Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn ban hành, mức hỗ trợ tối đa không quá 03 tỷ đồng/01 cơ sở.
Hỗ trợ 01 lần 60% chi phí sản xuất giống gốc, 30% chi phí sản xuất giống thương phẩm theo định mức kinh tế kỹ thuật do Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn ban hành. Trường hợp ứng dụng công nghệ cao trong sản xuất, mức hỗ trợ tương ứng là 80% và 50%.
Hỗ trợ 100% chi phí tập huấn kỹ thuật cho người trực tiếp sản xuất giống theo nội dung và định mức chi về khuyến nông.

Biện pháp hỗ trợ sản xuất và đời sống tại khu tái định cư?

Theo Điều 40 Quy định ban hành kèm theo Quyết định số 2380/2010/QĐ-UBND:
Căn cứ vào tình hình thực tế ở địa phương, Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh quyết định các biện pháp và mức hỗ trợ cụ thể để ổn định sản xuất và đời sống tại khu tái định cư. Bao gồm:
Hỗ trợ giống cây trồng, giống vật nuôi cho vụ sản xuất nông nghiệp đầu tiên, các dịch vụ khuyến nông, khuyến lâm, dịch vụ bảo vệ thực vật, thú y, kỹ thuật trồng trọt chăn nuôi và kỹ thuật nghiệp vụ đối với sản xuất kinh doanh dịch vụ công thương nghiệp.
Hỗ trợ để tạo lập một số nghề tại khu tái định cư phù hợp cho những người lao động, đặc biệt là lao động nữ.
Mức hỗ trợ cụ thể nêu trên do Ủy ban nhân dân tỉnh quyết định thông qua từng dự án cụ thể.

5/5 - (1 vote)