Mẫu đơn xin xác nhận tình trạng thửa đất năm 2023

16/08/2023 | 22:51 52 lượt xem Anh Vân

Đơn xin xác nhận giấy chứng nhận quyền sử dụng đất là một trong những thủ tục hành chính về sử dụng đất. Cơ quan nhà nước có thẩm quyền xác nhận hiện trạng sử dụng đất thông qua việc cấp giấy chứng nhận, thực hiện các hoạt động chuyển nhượng, tặng cho,… theo quy định pháp luật. Vậy Mẫu đơn xin xác nhận tình trạng thửa đất năm 2023 có nội dung như thế nào? Hãy theo dõi nội dung bài viết dưới đây của Luật đất đai nhé

Thửa đất là gì?

Tại khoản 1 Điều 3 Luật Đất đai 2013 quy định như sau:

“Thửa đất là phần diện tích đất được giới hạn bởi ranh giới xác định trên thực địa hoặc được mô tả trên hồ sơ”.

Có thể hiểu thửa đất là phần đất được giới hạn bởi các ranh giới trên thực địa hoặc thửa đất cũng có thể là phần diện tích đất được mô tả thông qua các điểm mấu hay đường ranh trên hồ sơ quản lý đất đai.

Trong giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản gắn liền với đất sẽ thể hiện những thông tin của thửa đất như sau:

  • Thửa đất số: số hiệu của thửa đất trên bản đồ địa chính theo đúng quy định về thành lập bản đồ địa chính của cơ quan có thẩm quyền
  • Tờ bản đồ số: số thứ tự của tờ bản đồ địa chính mà có thửa đất cấp Giấy chứng nhận trong phạm vi một đơn vị hành chính cấp xã. Trong trường hợp sử dụng bản trích đo địa chính nhằm cấp Giấy chứng nhận thì ghi số hiệu của tờ trích đo thửa đất.
  • Địa chỉ thửa đất: ghi tên của khu vực; của số nhà, tên đường phố (nếu có), tên đơn vị hành chính của cấp xã, cấp huyện, và cấp tỉnh, nơi có thửa đất.
  • Diện tích: diện tích của thửa đất được ghi bằng số Ả Rập theo từng đơn vị mét vuông (m2) và được làm tròn số đến một chữ số thập phân.
  • Hình thức sử dụng
  • Mục đích sử dụng đất
  • Thời hạn sử dụng đất
  • Nguồn gốc sử dụng
  • Nhà ở và tài sản gắn liền với đất: trường hợp tài sản là nhà ở riêng lẻ thì thể hiện các nội dung như Loại nhà ở: ghi loại nhà ở cụ thể theo quy định của pháp luật về nhà ở.

Tại sao phải xác định tình trạng thửa đất?

Tình trạng thửa đất hay còn được gọi là tình trạng sử dụng đất, đây là một thuật ngữ thường được sử dụng để nói về hiện trạng của một thửa đất. Từ việc xác định tình trạng thửa đất mà ta có thể biết được các thông tin sau của thửa đất: Vị trí, hình dáng của thửa đất đó? Diện tích thửa đất là bao nhiêu? Chủ sở hữu có quyền sử dụng mảnh đất là ai? Đất có tranh chấp hay không? Thửa đất đó có đang trong quá trình chuyển giao quyền sử dụng đất hay không? Thửa đất hiện có đang nằm trong khu quy hoạch nào không? Thửa đất đó đã được cấp sổ đỏ hay chưa? Mục đích sử dụng đất của thửa đất đó là gì? Thửa đất đó có thể chuyển mục đích sử dụng đất được không?

Mẫu đơn xin xác nhận tình trạng thửa đất

Khi nào cần phải xác định tình trạng thửa đất

Tại khoản 1 Điều 188 Luật Đất đai 2013 có quy định như sau:

“1. Người sử dụng đất được thực hiện các quyền chuyển đổi, chuyển nhượng, cho thuê, cho thuê lại, thừa kế, tặng cho, thế chấp quyền sử dụng đất; góp vốn bằng quyền sử dụng đất khi có các điều kiện sau đây:

a) Có Giấy chứng nhận, trừ trường hợp quy định tại khoản 3 Điều 186 và trường hợp nhận thừa kế quy định tại khoản 1 Điều 168 của Luật này;

b) Đất không có tranh chấp;

c) Quyền sử dụng đất không bị kê biên để bảo đảm thi hành án;

d) Trong thời hạn sử dụng đất”.

Như vậy, khi thực hiện các quyền như chuyển đổi, chuyển nhượng hay cho thuê, cho thuê lại và thừa kế, tặng cho, thế chấp quyền sử dụng đất thì thửa đất phải có giấy chứng nhận; thửa đất không có tranh chấp; quyền sử dụng thửa đất không bị kê biên nhằm để đảm bảo thi hành án và thửa đất còn thời hạn sử dụng đất.

Và cũng theo quy định tại khoản 1, 2 Điều 101 Luật Đất đai 2013 có quy định:

“1. Hộ gia đình, cá nhân đang sử dụng đất trước ngày Luật này có hiệu lực thi hành mà không có các giấy tờ quy định tại Điều 100 của Luật này, có hộ khẩu thường trú tại địa phương và trực tiếp sản xuất nông nghiệp, lâm nghiệp, nuôi trồng thủy sản, làm muối tại vùng có điều kiện kinh tế – xã hội khó khăn, vùng có điều kiện kinh tế – xã hội đặc biệt khó khăn, nay được Ủy ban nhân dân cấp xã nơi có đất xác nhận là người đã sử dụng đất ổn định, không có tranh chấp thì được cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất và không phải nộp tiền sử dụng đất.

2. Hộ gia đình, cá nhân đang sử dụng đất không có các giấy tờ quy định tại Điều 100 của Luật này nhưng đất đã được sử dụng ổn định từ trước ngày 01 tháng 7 năm 2004 và không vi phạm pháp luật về đất đai, nay được Ủy ban nhân dân cấp xã xác nhận là đất không có tranh chấp, phù hợp với quy hoạch sử dụng đất, quy hoạch chi tiết xây dựng đô thị, quy hoạch xây dựng điểm dân cư nông thôn đã được cơ quan nhà nước có thẩm quyền phê duyệt đối với nơi đã có quy hoạch thì được cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất”.

Như vậy, khi thực hiện các quyền như chuyển đổi mục đích sử dụng, chuyển nhượng hay cho thuê, cho thuê lại; thừa kế, tặng cho, thế chấp quyền sử dụng đất; thực hiện góp vốn bằng quyền sử dụng đất hoặc xin cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất mà người đang sử dụng đất cần xác minh vị trí thửa đất hoặc xác minh xem đất dó không có tranh chấp,… thì khi đó người sử dụng đất cần phải xin xác nhận về tình trạng thửa đất đó của cơ quan có thẩm quyền đó là uỷ ban nhân dân xã/ phường/thị trấn nơi có đất.

Mẫu đơn xin xác nhận tình trạng thửa đất

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập – Tự do – Hạnh phúc

………..ngày…tháng…năm 2023

ĐƠN XIN XÁC NHẬN TÌNH TRẠNG THỬA ĐẤT

Kính gửi:……………………………………………………………………………

Tôi là:………

Năm sinh:………

CMND/CCCD số:…….Cấp ngày:…….. tại…………

HKTT tại:………

Nơi ở hiện tại:…….

Số điện thoại liên hệ:……

Hiện chúng tôi đang lập hồ sơ để:…….thửa đất tại……

Có đặc điểm sau:

1. Đất:

Diện tích:………………..……………..m2

Mục đích sử dụng đất:……

Hình thức sử dụng:

Chung……m2

Riêng……m2

Vị trí:

+ Đông giáp:….+ Tây giáp:……

+ Nam giáp:……+ Bắc giáp::……

Thửa số:…

Tờ bản đồ số:……

Thời hạn sử dụng còn lại:……

Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất số :……. Do……….cấp ngày…. tháng…..năm…

2. Nhà ở:

Kết cấu nhà………..Số tầng…….

Diện tích xây dựng:.….m2

Diện tích sử dụng:……m2

Đề nghị UBND xã( phường) xác nhận cho chúng tôi là hiện nay thửa đất nêu trên đang sử dụng không bị tranh chấp, khiếu nại, không nằm trong khu quy hoạch, thế chấp, bảo lãnh, không góp vốn, không bị kê biên để đảm bảo thi hành án và đáp ứng đầy đủ các điều kiện:……… theo quy định của pháp luật ./.

Người viết đơn

(Ký tên, viết rõ họ tên)

XÁC NHẬN CỦA UBND XÃ(PHƯỜNG)

Câu hỏi thường gặp

Hồ sơ xin xác nhận tình trạng thửa đất bao gồm những gì?

Đơn đề nghị xác nhận tình trạng bất động sản (tự khai);
Xuất trình Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất và các giấy tờ có liên quan (bản chính);
Giấy tờ cá nhân của người sử dụng đất, chủ sở hữu nhà ở;
Văn bản uỷ quyền, giấy tờ chứng thực cá nhân của người được uỷ quyền.

Xác định vị trí đất mất bao nhiêu tiền?

Theo quy định tại Khoản 1 và Khoản 3 Điều 5 Nghị định số 43/2014/NĐ-CP ngày 15/5/2014 của Chính phủ (được sửa đổi, bổ sung tại Nghị định số 01/2017/NĐ-CP ngày 06/01/2017 và Nghị định số 148/2020/NĐ-CP ngày 18/12/2020 của Chính phủ) thì việc đo đạc, xác định ranh giới sử dụng đất cho hộ gia đình, cá nhân thuộc thẩm quyền của Văn phòng Đăng ký quyền sử dụng đất cấp huyện. Đơn giá đo đạc được xác định theo Bộ đơn giá đo đạc lập bản đồ địa chính, đăng ký đất đai, tài sản gắn liền với đất, lập hồ sơ địa chính, cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất trên địa bàn tỉnh đó

5/5 - (1 vote)