Quản lý hợp đồng xây dựng là gì?

06/10/2023 | 09:56 20 lượt xem Loan

Ngôi nhà không chỉ che mưa che nắng mà còn là tài sản quan trọng nhất của cuộc đời bạn. Nhiều người cuối cùng đã sở hữu một ngôi nhà khi họ già đi. Chính vì tầm quan trọng này mà hợp đồng xây dựng luôn là đối tượng được pháp luật bảo vệ, tuy nhiên để hiểu sâu hơn về kinh nghiệm quản lý hợp đồng xây dựng, trước tiên chúng ta hãy cùng tìm hiểu khái niệm trong bài viết “Quản lý hợp đồng xây dựng là gì theo quy định?” sau đây của Luật đất đai.

Quản lý hợp đồng xây dựng là gì theo quy định?

Theo các chuyên gia để quản lý hợp đồng xây dựng của Việt Nam phù hợp với chuẩn mực quốc tế, cần tập trung cải thiện 6 vấn đề trọng tâm: hồ sơ mời thầu tại thời điểm đấu thầu và hồ sơ hợp đồng tại thời điểm đấu thầu. Nó cũng bao gồm các hướng dẫn và quyết định, thủ tục đánh giá công việc/thay đổi/điều chỉnh bổ sung và các quy định về gia hạn thời gian hoàn thành. Hoàn thiện và chuẩn hóa quy trình thanh toán theo từng giai đoạn, xem xét nỗ lực chấp nhận của cơ quan quản lý nhà nước và đánh giá thiệt hại của dự án.

Quản lý thực hiện hợp đồng xây dựng được quy định tại Điều 7 Nghị định 37/2015/NĐ-CP hướng dẫn về hợp đồng xây dựng như sau:

1. Trong phạm vi quyền và nghĩa vụ của mình, các bên cần lập kế hoạch và biện pháp tổ chức thực hiện phù hợp với nội dung của hợp đồng xây dựng đã ký kết nhằm đạt được các thỏa thuận trong hợp đồng.

2. Tùy theo loại hợp đồng xây dựng, nội dung quản lý thực hiện hợp đồng xây dựng bao gồm:

a) Quản lý tiến độ thực hiện hợp đồng;

b) Quản lý về chất lượng;

c) Quản lý khối lượng và giá hợp đồng;

d) Quản lý về an toàn lao động, bảo vệ môi trường và phòng chống cháy nổ;

đ) Quản lý điều chỉnh hợp đồng và các nội dung khác của hợp đồng.

3. Bên giao thầu, bên nhận thầu phải cử và thông báo cho bên kia về người đại diện để quản lý thực hiện hợp đồng xây dựng. Người đại diện của các bên phải được toàn quyền quyết định và chịu trách nhiệm về các quyết định của mình trong phạm vi quyền hạn được quy định trong hợp đồng.

4. Tất cả các kiến nghị, đề xuất, yêu cầu và các ý kiến phản hồi của các bên trong quá trình quản lý thực hiện hợp đồng xây dựng phải thực hiện bằng văn bản. Nội dung văn bản kiến nghị, đề xuất, yêu cầu cần thể hiện căn cứ, cơ sở, hiệu quả (nếu có) của các kiến nghị, đề xuất, yêu cầu và thời hạn trả lời theo đúng thỏa thuận trong hợp đồng. Khi nhận được kiến nghị, đề xuất, yêu cầu của một bên, bên kia phải trả lời bằng văn bản về việc chấp thuận hoặc không chấp thuận đúng thời hạn quy định đã được các bên thỏa thuận trong hợp đồng xây dựng, nhưng tối đa là bảy (07) ngày làm việc kể từ ngày nhận được kiến nghị, đề xuất, yêu cầu, trừ trường hợp các bên có thỏa thuận khác. Sau khoảng thời gian này nếu bên nhận được kiến nghị, đề xuất, yêu cầu không giải quyết mà không đưa ra lý do chính đáng gây thiệt hại cho bên kia, thì phải hoàn toàn chịu trách nhiệm và bồi thường thiệt hại cho bên kia (nếu có).

5. Các kiến nghị, đề xuất, yêu cầu của các bên trong quá trình quản lý thực hiện hợp đồng phải gửi đến đúng địa chỉ giao dịch hoặc địa chỉ trao đổi thông tin mà các bên đã thỏa thuận trong hợp đồng xây dựng.

Quản lý hợp đồng xây dựng là gì theo quy định?
Quản lý hợp đồng xây dựng là gì theo quy định?

6. Những nội dung chưa được quy định tại Nghị định 37/2015/NĐ-CP, các bên phải căn cứ vào các quy định của pháp luật có liên quan để thực hiện.

Ngoài ra, việc quản lý thực hiện hợp đồng tư vấn xây dựng còn được hướng dẫn bởi Điều 3 Thông tư 08/2016/TT-BXD và việc quản lý thực hiện hợp đồng thi công được hướng dẫn bởi Điều 4 Thông tư 09/2016/TT-BXD .

Các quy định về việc xử lý kiến nghị, đề xuất, yêu cầu và các ý kiến phản hồi của các bên trong quá trình thực hiện hợp đồng xây dựng

Quản lý hợp đồng hiệu quả còn tiết kiệm thời gian và công sức tìm kiếm, tối ưu hóa quy trình làm việc của nhân viên và giúp công ty của bạn hoạt động chuyên nghiệp hơn. Vì vậy, doanh nghiệp cần tìm kiếm và xây dựng quy trình quản lý hợp đồng tối ưu. Xây dựng một quy trình quản lý hợp đồng hiệu quả đòi hỏi các công ty phải đầu tư thời gian và công sức đáng kể cũng như thiết lập các yêu cầu và tiêu chuẩn cụ thể cho từng bước trong quy trình hiện tại của họ.

a. Hình thức trình bày kiến nghị, đề xuất, yêu cầu

Tất cả các kiến nghị, đề xuất, yêu cầu và các ý kiến phản hồi của các bên trong quá trình quản lý thực hiện hợp đồng xây dựng phải thực hiện bằng văn bản.

Các kiến nghị, đề xuất, yêu cầu của các bên trong quá trình quản lý thực hiện hợp đồng phải gửi đến đúng địa chỉ giao dịch hoặc địa chỉ trao đổi thông tin mà các bên đã thỏa thuận trong hợp đồng xây dựng.

b. Nội dung của văn bản kiến nghị, đề xuất và yêu cầu

Nội dung văn bản kiến nghị, đề xuất, yêu cầu cần thể hiện căn cứ, cơ sở, hiệu quả (nếu có) của các kiến nghị, đề xuất, yêu cầu và thời hạn trả lời theo đúng thỏa thuận trong hợp đồng.

c. Thời gian trả lời kiến nghị, đề xuất, yêu cầu

Khi nhận được kiến nghị, đề xuất, yêu cầu của một bên, bên kia phải trả lời bằng văn bản về việc chấp thuận hoặc không chấp thuận đúng thời hạn quy định đã được các bên thỏa thuận trong hợp đồng xây dựng, nhưng tối đa là bảy (07) ngày làm việc kể từ ngày nhận được kiến nghị, đề xuất, yêu cầu, trừ trường hợp các bên có thỏa thuận khác.

Sau khoảng thời gian này nếu bên nhận được kiến nghị, đề xuất, yêu cầu không giải quyết mà không đưa ra lý do chính đáng gây thiệt hại cho bên kia, thì phải hoàn toàn chịu trách nhiệm và bồi thường thiệt hại cho bên kia (nếu có).

Các quy định về việc quản lý thực hiện hợp đồng đối với hợp đồng EPC

Quản lý hợp đồng hiệu quả cũng có thể giúp bạn tiết kiệm thời gian. Một trong những hình thức quản lý mới trong đầu tư xây dựng là hợp đồng EPC. Đây là tên viết tắt của loại hợp đồng thiết kế – cung cấp thiết bị công nghệ và thi công xây dựng công trình. Để phân biệt và hiểu EPC, cần phải hiểu các nguyên tắc ứng dụng, chuẩn bị, ký kết và quản lý của nó.

Điểm g, Khoản 1, Điều 3, Nghị định 37/2015/NĐ-CP quy định hợp đồng thiết kế – mua sắm vật tư, thiết bị thi công xây dựng công trình (viết tắt là hợp đồng EPC) là hợp đồng để thực hiện các công việc từ thiết kế, mua sắm vật tư, thiết bị đến thi công xây dựng công trình, hạng mục công trình và chạy thử, nghiệm thu, bàn giao cho bên giao thầu.

Khoản 4, Điều 1, Nghị định 50/2021/NĐ-CP ngày 01/04/2021 của Chính phủ quy định

  • Trước khi tiến hành mua sắm vật tư, thiết bị cho hợp đồng EPC bên nhận thầu phải tiến hành lập các yêu cầu về thông số kỹ thuật, công nghệ, xuất xứ để trình bên giao thầu cho ý kiến chấp thuận trước khi tiến hành mua sắm nêu các bên có thỏa thuận trong hợp đồng. Việc chấp thuận của bên giao thầu không làm giảm trách nhiệm của bên nhận thầu đối với việc mua sắm vật tư, thiết bị cho hợp đồng EPC.

Trường hợp các bên không thỏa thuận trong hợp đồng EPC thì bên nhận thầu có trách nhiệm tuân thủ hồ sơ thiết kế đã được phê duyệt và các thông số kỹ thuật, công nghệ, xuất xứ kèm theo của vật tư, thiết bị công nghệ trong hợp đồng EPC.

  • Bên nhận thầu có thể trực tiếp tiến hành mua sắm hoặc thuê thầu phụ để mua sắm vật tư, thiết bị cho hợp đồng EPC.

Cụ thể, Điều 5, Thông tư 30/2016/TT-BXD ngày của Bộ Xây dựng quy định chi tiết về việc quản lý thực hiện hợp đồng EPC theo các nội dung tại mục 02, cụ thể như sau:

  • Quản lý phạm vi thực hiện các công việc theo mục tiêu của gói thầu và theo danh mục công việc trong hợp đồng đã ký kết; kiểm tra tính chính xác, sự đầy đủ và phù hợp của các tài liệu khảo sát, thiết kế, tài liệu kỹ thuật được áp dụng cho các công việc của hợp đồng EPC.
  • Quản lý tiến độ thực hiện các công việc phù hợp với tiến độ chung của dự án và hợp đồng EPC đã ký kết.
  • Kiểm tra, quản lý chất lượng, khối lượng các công việc cần thực hiện theo hợp đồng EPC.
  • Quản lý chi phí thực hiện các công việc theo hợp đồng EPC; kiểm soát, thanh toán và điều chỉnh giá hợp đồng EPC.
  • Quản lý an toàn, phòng chống cháy nổ, vệ sinh môi trường;
  • Quản lý điều chỉnh hợp đồng EPC và các nội dung cần thiết khác của hợp đồng EPC.

Mời các bạn xem thêm bài viết

Thông tin liên hệ

Vấn đề “Quản lý hợp đồng xây dựng là gì theo quy định?” đã được chúng tôi cung cấp qua thông tin bài viết trên. Luật đất đai luôn có sự hỗ trợ nhiệt tình từ các chuyên viên tư vấn pháp lý. Chúng tôi sẽ giải quyết hay cung cấp các dịch vụ về làm sổ đỏ đất dịch vụ cho khách hàng, làm các một cách nhanh chóng, dễ dàng, thuận tiện.

Câu hỏi thường gặp:

Trách nhiệm của các bên trong hợp đồng xây dựng trong việc quản lý thực hiện hợp đồng xây dựng ?

Trong phạm vi quyền và nghĩa vụ của mình, các bên cần lập kế hoạch và biện pháp tổ chức thực hiện phù hợp với nội dung của hợp đồng xây dựng đã ký kết nhằm đạt được các thỏa thuận trong hợp đồng.
Bên giao thầu, bên nhận thầu phải cử và thông báo cho bên kia về người đại diện để quản lý thực hiện hợp đồng xây dựng. Người đại diện của các bên phải được toàn quyền quyết định và chịu trách nhiệm về các quyết định của mình trong phạm vi quyền hạn được quy định trong hợp đồng. Trong đó:
Bên giao thầu là chủ đầu tư hoặc đại diện của chủ đầu tư hoặc tổng thầu hoặc nhà thầu chính.(căn cứ tại Khoản 2, Điều 2, Nghị định 37/2016/NĐ-CP)
Bên nhận thầu là tổng thầu hoặc nhà thầu chính khi bên giao thầu là chủ đầu tư; là nhà thầu phụ khi bên giao thầu là tổng thầu hoặc nhà thầu chính. Bên nhận thầu có thể là liên danh các nhà thầu. (căn cứ tại Khoản 3, Điều 2, Nghị định 37/2016/NĐ-CP).

Thời điểm ký kết hợp đồng xây dựnglà khi nào?

Thời điểm ký kết hợp đồng thường là ngay sau khi chủ nhà và nhà thầu đã thống nhất đơn giá, thời gian, địa điểm triển khai việc thi công.
Một lưu ý dành cho bạn là giá trị hợp đồng xây dựng có thể tăng hoặc giảm tùy vào diện tích hay khối lượng thi công phát sinh. Tuy nhiên, đơn giá sẽ theo mẫu quy định chung, hai bên không được sửa đổi nội dung có trong bản hợp đồng.

5/5 - (1 vote)