Cách xem sổ đỏ ghi đất thổ cư như thế nào?

05/04/2023 | 02:32 323 lượt xem Anh Vân

Đất thổ cư là đất ở thuộc nhóm đất phi nông nghiệp. Đất thổ cư là loại đất sử dụng cho mục đích xây dựng nhà ở hay chung cư, nhằm mục đích phục vụ cho đời sống. Đất thổ cư mà có sổ đỏ thì sẽ có giá trị cao hơn so với các loại đất khác. Nhưng rất nhiều người chưa hiểu rõ về cách xem sổ đỏ đất thổ cư như thế nào? Do vậy bài viết dưới đây Luật đất đai sẽ cung cấp một số thông tin về cách xem sổ đỏ ghi đất thổ cư để quý độc giả hiểu rõ hơn về vấn đề này. Mời các bạn cùng đón đọc nhé.

Đất thổ cư là gì ? 

Đất thổ cư là cách gọi của người dân về đất ở, đất thổ cư có thể là đất ở tại nông thôn hoặc đất ở tại đô thị.

Căn cứ vào mục đích sử dụng, đất đai được phân loại thành 03 nhóm: Đất phi nông nghiệp, đất nông nghiệp và nhóm đất chưa sử dụng, cụ thể:

TTNhóm đấtLoại đất
1Nhóm đất nông nghiệpGồm: Đất trồng cây hàng năm gồm đất trồng lúa và đất trồng cây hàng năm khác; đất trồng cây lâu năm; đất rừng sản xuất; đất rừng phòng hộ; đất rừng đặc dụng; đất nuôi trồng thủy sản; đất làm muối; đất nông nghiệp khác.
2Nhóm đất phi nông nghiệpGồm: Đất ở; đất xây dựng trụ sở cơ quan; đất sử dụng vào mục đích quốc phòng, an ninh; đất xây dựng công trình sự nghiệp gồm đất xây dựng trụ sở của tổ chức sự nghiệp; đất xây dựng cơ sở văn hóa, xã hội, y tế, giáo dục và đào tạo, thể dục thể thao, khoa học và công nghệ, ngoại giao và công trình sự nghiệp khác; đất sản xuất, kinh doanh phi nông nghiệp gồm đất khu công nghiệp, cụm công nghiệp, khu chế xuất; đất thương mại, dịch vụ…
3Nhóm đất chưa sử dụngGồm các loại đất chưa xác định mục đích sử dụng.

Cách xem mục đích sử dụng đất trong sổ đỏ

Theo khoản 6 Điều 6 Thông tư 23/2014/TT-BTNMT, mục đích sử dụng đất được ghi theo quy định dưới đây:

  • Mục đích sử dụng đất ghi thống nhất với sổ địa chính bằng tên gọi cụ thể với các loại đất như sau:
  • Nhóm đất nông nghiệp gồm: “Đất chuyên trồng lúa nước”, “Đất trồng lúa nước còn lại”, “Đất trồng lúa nương”, “Đất trồng cây hàng năm khác”, “Đất trồng cây lâu năm”, “Đất rừng sản xuất”, “Đất rừng phòng hộ”, “Đất rừng đặc dụng”, “Đất nuôi trồng thủy sản”, “Đất làm muối”, “Đất nông nghiệp khác”;
  • Nhóm đất phi nông nghiệp gồm: “Đất ở tại nông thôn”, “Đất ở tại đô thị”, “Đất xây dựng trụ sở cơ quan”, “Đất quốc phòng”, “Đất an ninh”, “Đất xây dựng trụ sở của tổ chức sự nghiệp”, “Đất xây dựng cơ sở văn hóa”, “Đất xây dựng cơ sở dịch vụ xã hội”, “Đất xây dựng cơ sở y tế”, “Đất xây dựng cơ sở giáo dục và đào tạo”, “Đất xây dựng cơ sở thể dục thể thao”, “Đất xây dựng cơ sở khoa học và công nghệ”, “Đất xây dựng cơ sở ngoại giao”, “Đất xây dựng công trình sự nghiệp khác”, “Đất khu công nghiệp”, “Đất cụm công nghiệp”, “Đất khu chế xuất”, “Đất thương mại, dịch vụ”, “Đất cơ sở sản xuất phi nông nghiệp”, “Đất sử dụng cho hoạt động khoáng sản”, “Đất sản xuất vật liệu xây dựng, làm đồ gốm”, “Đất giao thông”, “Đất thủy lợi”, “Đất có di tích lịch sử – văn hóa”, “Đất có danh lam thắng cảnh”, “Đất sinh hoạt cộng đồng”, “Đất khu vui chơi, giải trí công cộng”, “Đất công trình năng lượng”, “Đất công trình bưu chính, viễn thông”, “Đất chợ”, “Đất bãi thải, xử lý chất thải”, “Đất công trình công cộng khác”, “Đất cơ sở tôn giáo”, “Đất cơ sở tín ngưỡng”, “Đất làm nghĩa trang, nghĩa địa” hoặc “Đất làm nghĩa trang, nghĩa địa, nhà hỏa táng” hoặc “Đất làm nhà hỏa táng” hoặc “Đất làm nhà tang lễ”, “Đất có mặt nước chuyên dùng”, “Đất phi nông nghiệp khác”;
  • Thửa đất được Nhà nước giao, cho thuê, công nhận quyền sử dụng đất cho một người sử dụng đất vào nhiều mục đích thì phải ghi đầy đủ các mục đích đó.

Trường hợp thửa đất sử dụng vào nhiều mục đích mà trong đó đã xác định mục đích chính, mục đích phụ thì tiếp sau mục đích chính phải ghi “(là chính)”;

  • Trường hợp thửa đất có nhiều người cùng sử dụng, có nhiều mục đích sử dụng khác nhau, trong đó mỗi người sử dụng đất vào một mục đích nhất định thì Giấy chứng nhận cấp cho từng người phải ghi mục đích sử dụng đất của người đó và ghi chú thích “thửa đất còn sử dụng vào mục đích… (ghi mục đích sử dụng đất khác còn lại) của người khác” vào điểm Ghi chú của Giấy chứng nhận;
  • Trường hợp thửa đất ở có vườn, ao mà một phần diện tích được công nhận là đất ở và phần còn lại được công nhận sử dụng vào mục đích thuộc nhóm đất nông nghiệp thì lần lượt ghi “Đất ở” và diện tích được công nhận là đất ở kèm theo, tiếp theo ghi lần lượt từng mục đích sử dụng đất cụ thể thuộc nhóm đất nông nghiệp và diện tích kèm theo.
Cách xem sổ đỏ ghi đất thổ cư như thế nào

Cách xem sổ đỏ ghi đất thổ cư như thế nào?

Cách xem đất thổ cư ghi trong sổ đỏ bạn nên để ý xem trên sổ đỏ có ký hiệu ONT hoặc ký hiệu ODT.

Đất thổ cư chính là một cách gọi khác của đất ở. Ngoài ra, việc quy định những công trình phục vụ đời sống khác; cũng như công nhận đất vườn, ao gắn liền với nhà ở là đất ở; cho thấy định nghĩa về đất ở khá rộng; đồng thời cũng giúp bảo vệ tối đa quyền và lợi ích hợp pháp của người sử dụng đất.

Hiện nay, đất ở gồm 02 loại phụ thuộc vào vị trí nơi có đất, cụ thể:

  • Đất ở tại đô thị (ký hiệu trên sổ đỏ là ODT): đất ODT còn gọi là đất thổ cư đô thị; đất ODT vẫn mang đầy đủ đặc điểm của đất thổ cư thông thường. Tuy nhiên nó sẽ thuộc phạm vi các phường, thị trấn, các quận, thành phố; thị xã hoặc thậm chí là khu dân cư quy hoạch của đô thị mới. Loại đất thổ cư này được áp dụng một số chính sách khác; so với đất thổ cư nông thôn như thuế, giấy phép xây dựng,… Hiện nay dạng đất ODT sẽ do xã và các cấp tương đương quản lý. Bạn có quyền xây nhà ở và các công trình phục vụ đời sống khác; phù hợp với quy hoạch xây dựng đô thị trên mảnh đất của mình.
  • Đất thổ cư tại nông thôn (ký hiệu trên sổ đỏ là ONT): Đất thổ cư nông thôn là đất thổ cư thuộc địa giới hành chính là khu vực nông thôn, do xã quản lý. Đối với các khu đô thị đang được quy hoạch lên thành phố; thì đất thổ cư ở đó không được coi là ONT. Loại đất này sẽ được áp dụng chính sách thu thuế cũng như quy hoạch riêng. Trong đó đất thổ cư nông thôn thường được ưu tiên cấp phép xây dựng vườn tược ao chuông hơn để phục vụ cho sự phát triển chung của địa phương đó.

Thời hạn sử dụng của đất thổ cư trong sổ đỏ

Thời hạn sử dụng đất được chia thành 2 loại bao gồm: Đất sử dụng ổn định lâu dài và đất sử dụng có thời hạn.

Trong một số trường hợp thời hạn sử dụng đất khác nhau sẽ có quyền, nghĩa vụ khác nhau (như phải làm thủ tục gia hạn hoặc có nhu cầu tiếp tục sử dụng nhưng không được Nhà nước gia hạn thì sẽ bị thu hồi). Bên cạnh đó, thời hạn sử dụng đất cũng phản ánh loại đất, mục đích sử dụng đất.

Tại Khoản 7 Điều 6 Thông tư 23/2014/TT-BTNMT quy định về thời hạn sử dụng đất như sau:

Người sử dụng đất được Nhà nước giao đất, cho thuê đất thì ghi thời hạn theo quyết định giao đất, quyết định cho thuê đất; nếu cấp Giấy chứng nhận theo hình thức công nhận quyền sử dụng đất thì ghi thời hạn sử dụng được công nhận theo quy định pháp luật về đất đai.

Trong Giấy chứng nhận thể hiện rõ thông tin thời hạn sử dụng đất như sau:

Nếu đất sử dụng có thời hạn thì ghi “Thời hạn sử dụng đất đến ngày …/…/… (tức ngày tháng năm hết hạn sử dụng)”.

Nếu thời hạn sử dụng đất là ổn định lâu dài thì ghi “Lâu dài”.

Hầu hết đất thổ cư có thời hạn ghi trong Giấy chứng nhận là “Lâu dài” vì thông thường đó là đất ở.

Trên đây là thông tin bài viết mà Luật đất đai tư vấn về “Cách xem sổ đỏ ghi đất thổ cư như thế nào?” Mong rằng những kiến thức trên sẽ mang lại thông tin về đất đai hữu ích cho độc giả. Nếu còn những vướng mắc về sổ đỏ đất thổ cư thì có thể liên hệ những người có nhiều kinh nghiệm như các luật sư, luật gia hay các chuyên viên pháp lý để được giải quyết một cách nhanh chóng.

Câu hỏi thường gặp

Làm sổ đỏ đất thổ cư cần chuẩn bị những giấy tờ gì?

Hồ sơ làm sổ đỏ đất thổ cư
Để yêu cầu cấp sổ đỏ đất thổ cư, bạn phải chuẩn bị các giấy tờ sau đây:
– Đơn xin cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất.
– Giấy tờ về quyền sử dụng đất theo quy định tại Điều 100 Luật đất đai 2013.
– Trích lục bản đồ địa chính về thửa đất.
– Biên bản xét duyệt cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất.
– Biên bản kiểm tra hiện trạng sử dụng đất.
– Thông báo công khai danh sách các trường hợp đủ điều kiện, không đủ điều kiện cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất.
– Biên bản kết thúc công khai.
– Tờ trình đề nghị xét cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất cho các trường hợp đủ điều kiện.

Làm sổ đỏ đất thổ cư bao nhiêu tiền?

Lệ phí trước bạ:
Lệ phí trước bạ là một khoản lệ phí mà người sở hữu tài sản cố định phải kê khai và nộp cho cơ quan thuế trước khi đưa vào sử dụng. Các tài sản cố định như ô tô, xe máy, nhà đất,…
Lệ phí trước bạ khi làm sổ đỏ được tính như sau:
Lệ phí trước bạ phải nộp = (giá đất tại bảng giá đất x diện tích) x 0.5%.
Trong đó:
Giá đất tại bảng giá đất được UBND cấp tỉnh ban hành tại thời điểm kê khai lệ phí trước bạ.
Diện tích đất chịu lệ phí trước bạ là toàn bộ diện tích thửa đất thuộc quyền sở hữu hợp pháp của tổ chức, cá nhân do Văn phòng đăng ký QSDĐ xác định và cung cấp cho cơ quan Thuế.
Lệ phí cấp sổ đỏ:
Theo Thông tư 250/2016/TT-BTC, lệ phí cấp sổ đỏ là khoản phí mà tổ chức và cá nhân phải nộp khi cơ quan Nhà nước có thẩm quyền cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất. Mức lệ phí cấp sổ đỏ sẽ thuộc thẩm quyền của Hội đồng nhân dân cấp tỉnh quy định.
Tiền sử dụng đất:
Tiền sử dụng đất được chia ra thành nhiều trường hợp. Tùy vào từng trường hợp cụ thể pháp luật sẽ quy định mức tiền sử dụng đất khác nhau. Các trường hợp cụ thể phải đóng tiền sử dụng đất bao gồm:
Khi Nhà nước giao đất;
Khi chuyển mục đích sử dụng đất;
Công nhận quyền sử dụng đất với đất đã sử dụng ổn định từ 15/10/1993 mà không có các giấy tờ được quy định
Khi công nhận quyền sử dụng đất cho hộ gia đình, cá nhân đối với đất đã sử dụng từ 15/10/1993 đến ngày 01/7/2004. Mảnh đất không có các giấy tờ theo quy định tại Khoản 1 Điều 100 Luật đất đai 2013;
Khi cấp Giấy chứng nhận cho hộ gia đình, cá nhân đối với đất ở có nguồn gốc được giao không đúng thẩm quyền. Hoặc do lấn chiếm kể từ ngày 01/7/2004 đến trước ngày 01/7/2014 mà nay được Nhà nước xét cấp Giấy chứng nhận.
Như vậy, chi phí làm sổ đỏ đất thổ cư từ vài triệu đến vài chục triệu đồng tùy vào bảng giá đất từng khu vực.

Đánh giá post