Dịch vụ tư vấn chuyển đất ao sang thổ cư nhanh chóng tại Luật Đất Đai

23/08/2023 | 09:32 133 lượt xem Bảo Nhi

Từ xưa tới nay, ở những vùng quê, đất ao hồ được xem như không thể thiếu đối với mỗi gia đình khi sinh sống ở đó. Mặc dù vậy, khi cuộc sống hiện đại phát triển, nhu cầu khi sử dụng ao nước của hộ gia đình cũng theo đó mà dần giảm đi. Chính vì vậy, đã có một số hộ gia đình họ có nhu cầu cho việc chuyển đổi mụ đích sử dụng đất ao sang đất ở điều này giúp để cho phục vụ mục đích sử dụng hay cũng như mua bán, tặng cho. Xin mời các bạn độc giả cùng tìm hiểu qua bài viết của Luật đất đai để hiểu và nắm rõ được những quy định về “Chuyển đất ao sang thổ cư” có thể giúp các bạn độc giả hiểu sâu hơn về pháp luật.

Căn cứ pháp lý

  • Luật Đất đai năm 2013

Có được phép chuyển đổi đất ao sang đất thổ cư không?

Dù ở bất cứ ở thời điểm nào, thì bất cứ những vấn đề có liên quan đến đất đai luôn được hầu hết mọi người quan tâm. Việc chuyển mục đích sử dụng đất ao sang đất thổ cư cũng được xem như một trong những vấn đề mà người dânở vùng nông thôn băn khoăn. Có lẽ rằng khi loại đất ao ở đời sống hiện tại đã không còn phục vụ được nhu cầu sử dụng đất của họ nữa chính vì vậy họ muôn chuyển đổi sang đất thổ cư để có thể sử dụng được với nhiều mục đích khác nhau. Chính vì vậy, trong trường hợp này cũng cần phải chuyển mục đích sử dụng đất theo đúng với quy định của pháp luật hiện nay. Về cơ bản, theo quy định của Luật Đất đai năm 2013, đất ao được xếp vào nhóm là đất nông nghiệp, có thể là đất ở, tùy thuộc vào từng trường hợp đã được quy định trong bộ luật.

Để chuyển đổi đất ao sang đất thổ cư thì phải được cơ quan Nhà nước có thẩm quyền cho phép (theo khoản 1 Điều 57 Luật đất đai). 

Nói cách khác, khi hộ gia đình hoặc cá nhân có nhu cầu chuyển đổi đất ao sang đất ở thì phải viết đơn xin chuyển mục đích sử dụng đất và phải được UBND cấp huyện phê duyệt.

Như đã phân tích kể trên, tùy từng trường hợp khác nhau mà pháp luật đất đai xác định loại đất đối với đất ao. Do đó, việc xác định chuyển đổi đất ao sang đất ở trong từng trường hợp cũng khác nhau:

  • Nếu đất ao nằm trong cùng một thửa với đất có nhà trong khu dân cư thì đương nhiên được xác định thuộc nhóm đất ở, vì vậy chủ sử dụng đất không cần phải thực hiện thủ tục chuyển đổi đất ao sang đất ở nữa
  • Nếu đất ao nằm trong trong khu dân cư nhưng không được công nhận là đất ở, đất ao không cùng thửa với đất có nhà, sử dụng để nuôi trồng thủy sản thì thuộc nhóm đất nông nghiệp. Căn cứ theo các trường hợp được nhà nước cho phép chuyển đổi mục đích sử dụng đất quy định tại Luật đất đai 2013 và các văn bản hướng dẫn thi hành thì đất ao được phép chuyển đổi thành đất ở (hay còn gọi là đất thổ cư). Tuy nhiên việc chuyển đổi đất ao sang đất thổ cư sẽ phải dựa trên những tiêu chí và điều kiện nhất định.

Tự ý chuyển đất ao sang thổ cư bị phạt ra sao?

– Theo quy định tại Khoản 2, 3  Điều 13 Nghị định 91/2019/NĐ-CP trường hợp chuyển đất trồng cây hàng năm khác, đất trồng cây lâu năm, đất nuôi trồng thủy sản, đất làm muối, đất nông nghiệp khác sang đất phi nông nghiệp tại khu vực nông thôn thì hình thức và mức xử phạt như sau:

+ Phạt tiền từ 3.000.000 đồng đến 5.000.000 đồng nếu diện tích đất chuyển mục đích trái phép dưới 0,02 héc ta;

+ Phạt tiền từ 5.000.000 đồng đến 8.000.000 đồng nếu diện tích đất chuyển mục đích trái phép từ 0,02 héc ta đến dưới 0,05 héc ta;

+ Phạt tiền từ 8.000.000 đồng đến 15.000.000 đồng nếu diện tích đất chuyển mục đích trái phép từ 0,05 héc ta đến dưới 0,1 héc ta;

+ Phạt tiền từ 15.000.000 đồng đến 30.000.000 đồng nếu diện tích đất chuyển mục đích trái phép từ 0,1 héc ta đến dưới 0,5 héc ta;

+ Phạt tiền từ 30.000.000 đồng đến 50.000.000 đồng nếu diện tích đất chuyển mục đích trái phép từ 0,5 héc ta đến dưới 01 héc ta;

+ Phạt tiền từ 50.000.000 đồng đến 100.000.000 đồng nếu diện tích đất chuyển mục đích trái phép từ 01 héc ta đến dưới 03 héc ta;

+ Phạt tiền từ 100.000.000 đồng đến 200.000.000 đồng nếu diện tích đất chuyển mục đích trái phép từ 03 héc ta trở lên.

– Chuyển đất trồng cây hàng năm khác, đất trồng cây lâu năm, đất nuôi trồng thủy sản, đất làm muối, đất nông nghiệp khác sang đất phi nông nghiệp tại khu vực đồ thị thì hình thức và mức xử phạt bằng 02 lần mức phạt quy định đối với ở nông thôn.

Điều kiện chuyển đất ao sang thổ cư là gì?

Người sử dụng đất muốn chuyển mục đích sử dụng đất từ đất ao lên đất thổ cư phải đảm bảo các điều kiện sau:

– Được cơ quan Nhà nước có thẩm quyền cho phép chuyển mục đích;

– Phù hợp với quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất hàng năm của địa phương do Ủy ban nhân dân huyện ban hành và đã được cơ quan có thẩm quyền phê duyệt;

– Đáp ứng nhu cầu sử dụng đất của người sử dụng đất;

– Riêng đối với trường hợp chuyển mục đích sử dụng đất từ đất ao lên đất ở để thực hiện dự án đầu tư thì phải đảm bảo các điều kiện khác quy định tại khoản 3 Điều 58 Luật Đất đai và Điều 14 Nghị định 43/2014/NĐ-CP.

Hồ sơ, thủ tục chuyển đất ao sang thổ cư năm 2023 như thế nào?

Chuyển mục đích sử dụng đất được xem như một thủ tục diễn ra khá là phức tạp chính vì thế nên có rất nhiều người dân họ đã không thể tự mình thực hiện việc chuyển đổi không những vậy mà việc chuyển đổi này nếu như không nắm rõ những quy định thường phải nộp nhiều tiền sử dụng đất, thậm chí lên đến hàng trăm triệu đồng.

Dịch vụ tư vấn chuyển đất ao sang thổ cư nhanh chóng

Hồ sơ chuyển đất ao sang thổ cư cần có những giấy tờ gì?

Dựa theo quy định của Luật Đất đai hiện nay khi muốn chuyển đổi mục đích sử dụng đất thì hồ sơ cho việc này thì người sử dụng đất sẽ cần chuẩn bị đầy đủ những giấy tờ sau trong bộ hồ sơ xin chuyển mục đích sử dụng đất ở dưới đây:

– Đơn xin chuyển mục đích sử dụng đất theo Mẫu

– Bản gốc Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất hoặc Giấy chứng nhận quyền sở hữu nhà ở và quyền sử dụng đất ở hoặc Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất.

– Bản sao công chứng sổ hộ khẩu

– Bản sao công chứng giấy chứng minh nhân dân, căn cước công dân

Trình tự, thủ tục chuyển đất ao sang thổ cư năm 2023

Sau khi chuẩn bị xong những giấy tờ đã được nêu ở trên mọi người có thể tham khảo những bước dưới đây để có thể nộp những giấy tờ đó lên cơ quan Nhà nước có thẩm quyền để xét duyệt bộ hồ sơ một cách nhanh chóng nhất.

Bước 1. Nộp hồ sơ

– Nơi nộp hồ sơ:

Khoản 1 Điều 60 Nghị định 43/2014/NĐ-CP quy định cơ quan tiếp nhận hồ sơ và trả kết quả giải quyết thủ tục chuyển mục đích sử dụng đất như sau:

“a) Sở Tài nguyên và Môi trường tiếp nhận hồ sơ và trả kết quả đối với trường hợp quy định tại Khoản 1 Điều 59 của Luật Đất đai;

b) Phòng Tài nguyên và Môi trường tiếp nhận hồ sơ và trả kết quả đối với trường hợp quy định tại Khoản 2 Điều 59 của Luật Đất đai”.

Theo đó, hộ gia đình, cá nhân khi chuyển mục đích sử dụng đất thì nộp hồ sơ tại phòng Tài nguyên và Môi trường nơi có đất.

Bước 2. Tiếp nhận hồ sơ

Bước 3. Giải quyết yêu cầu

Lưu ý: Trong giai đoạn này cơ quan thuế sẽ thông báo nghĩa vụ tài chính mà người sử dụng đất phải nộp khi chuyển mục đích sử dụng đất; khi nhận được thông báo thì người sử dụng đất nộp tiền theo thông báo.

Bước 4. Trả kết quả

Thời hạn thực hiện: Theo khoản 40 Điều 2 Nghị định 01/2017/NĐ-CP thời hạn thực hiện như sau:

– Không quá 15 ngày kể từ ngày nhận được hồ sơ hợp lệ, không kể thời gian thực hiện nghĩa vụ tài chính của người sử dụng đất, ngày nghỉ, ngày lễ tết.

– Không quá 25 ngày đối với các xã miền núi, hải đảo, vùng sâu, vùng xa, vùng có điều kiện kinh tế – xã hội khó khăn.

Chuyển từ đất ao sang đất thổ cư mất bao nhiêu lâu?

Sau khi mọi người đất đã hoàn mọi nghĩa vụ về nộp loại chi phí cần thiết thì trong thời gian quy định, Cơ quan tài nguyên và Môi trường cũng sẽ cho mọi người trả quyết định cho người sử dụng đất. Điều này có thể thấy rằng, thời gian cả quá trình diễn ra thủ tục chuyển mục đích sử dụng đất đã được quy định khá rõ ràng trong bộ luật đất đai, người sử dụng đất có thể căn cứ vào đó để khi có nguyện vọng khác có thể thực hiện việc chuyển đổi theo đúng với quy định của pháp luật.

Thời gian giải quyết thủ tục chuyển đổi mục đích sử dụng đất vườn sang đất ở là :

– Không quá 15 ngày kể từ ngày nhận được hồ sơ hợp lệ, không kể thời gian thực hiện nghĩa vụ tài chính của người sử dụng đất.

– Không quá 25 ngày đối với các xã miền núi, hải đảo, vùng sâu, vùng xa, vùng có điều kiện kinh tế- xã hội khó khăn.

Lưu ý : Thời gian trên không tính thời gian các ngày nghỉ, ngày lễ theo quy định pháp luật; không tính thời gian thực hiện nghĩa vụ tài chính của người sử dụng đất.

Phí chuyển đất áo sang thổ cư người dân cần nắm rõ

Hiện nay, theo nhu cầu chọn mua đất để làm nhà ở thay vì mua đất ao hồ, đất thổ cư, nhà chung cư cũng ngày càng tăng lên. Để có thể thực hiệc việc chuyển đổi sang đất thổ cư thì hộ gia đình hay những cá nhân sẽ phải được sự đồng ý của Ủy ban nhân dân cấp huyện và phải nộp tiền sử dụng đất sao cho đúng với quy định pháp luật. 

* Trường hợp áp dụng

Về nguyên tắc khi chuyển mục đích sử dụng đất không phải nộp lệ phí trước bạ vì không phát sinh việc đăng ký quyền sử dụng đất. Tuy nhiên, vẫn có trường hợp ngoại lệ duy nhất phải nộp khoản lệ phí này, đó là:

Trường hợp đã được cấp Giấy chứng nhận (Sổ đỏ, Sổ hồng) mà không phải nộp lệ phí trước bạ, sau đó được cơ quan nhà nước có thẩm quyền cho phép chuyển mục đích sử dụng đất theo mục đích sử dụng mới thuộc diện phải nộp lệ phí trước bạ (theo tiết c.3 điểm c khoản 1 Điều 3 Thông tư 301/2016/TT-BTC).

* Cách tính lệ phí trước bạ phải nộp

Điều 5 Nghị định 140/2016/NĐ-CP và khoản 2 Điều 1 Nghị định 20/2019/NĐ-CP quy định công thức tính lệ phí trước bạ như sau:

Lệ phí trước bạ phải nộp = 0.5% x (Giá 01 m2 đất tại bảng giá đất x Diện tích chuyển lên đất ở)

Lưu ý: Giá đất tính lệ phí trước bạ là giá đất theo mục đích sử dụng mới tại bảng giá đất do Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương ban hành tại thời điểm tính lệ phí trước bạ.

Phí thẩm định hồ sơ khi chuyển mục đích sử dụng đất do Hội đồng nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương ban hành và hầu hết các tỉnh, thành không thu khoản phí này.

Dịch vụ chuyển đất ao sang thổ cư tại Luật Đất Đai

Bên cạnh việc người dân có quyền sử dụng đất, vấn đề chuyển đổi mục đích sử dụng đất là mối băn khoăn của nhiều khách hàng khi tìm đến với chúng tôi. Cũng chính vì lẽ đó mà việc, chuyển đổi mục đích sử dụng đất được xem như việc thay đổi mục đích sử dụng so với khi thực hiện sử dụng đất thông qua một quyết định hành chính của cơ quan có thẩm quyền. 

Khi đến sử dụng dịch vụ của Hỏi đáp luật, quý khách hàng sẽ được luật sư chuyên viên tư vấn có nhiều năm kinh nghiệm tư vấn nhiệt tình và đúng theo trình tự pháp luật, đầy đủ từ A đến Z. Khi đến với chúng tôi quý khách sẽ được nhiều lợi ích do chúng tôi mang lại.

Tư vấn về việc thực hiện thủ tục chuyển đổi mục đích sử dụng đất nhiệt tình, dựa theo quy định pháp luật do đội ngũ luật sư, chuyên gia tư vấn trình độ cao và dày dặn kinh nghiệm đích thân tư vấn

Luôn báo giá trọn gói tất cả những thủ tục có liên quan đến việc chuyển đổi mục đích sử dụng đất trên toàn quốc

Cam kết đúng với quy định và quý khách có thể yên tâm rằng chúng tôi luôn đảm bảo hỗ trợ mọi vấn đề pháp lý có liên quan khác nếu như khách hàng có nhu cầu trong việc chuyển đổi mục đích sử dụng đất.

Khi sử dụng dịch vụ chuyển đổi đất ao sang thổ cư của Luật Đất đai, chúng tôi sẽ thực hiện các bước như ở dưới đây:

  • Tư vấn cho khách hàng về các quy định của pháp luật
  • Đưa ra hướng giải quyết, tháo gỡ tình trạng pháp lý mà khách hàng đang vướng mắc
  • Hỗ trợ khách hàng chuẩn bị giấy tờ cho việc chuyển mục đích sử dụng đất.
  • Thay mặt khách hàng thực hiện thủ tục cần thiết tại Cơ quan nhà nước có thẩm quyền theo sự ủy quyền của khách hàng
  • Theo dõi hồ sơ, cập nhật tiến độ hồ sơ cho khách hàng
  • Nhận kết quả và bàn giao tận tay lại cho khách hàng;…

Mời các bạn xem thêm bài viết

Thông tin liên hệ

Vấn đề “Chuyển đất ao sang thổ cư” đã được chúng tôi cung cấp qua thông tin bài viết trên. Luật đất đai luôn có sự hỗ trợ nhiệt tình từ các chuyên viên tư vấn pháp lý về các vấn đề như mục đích sử dụng đất. Chúng tôi sẽ giải quyết các khúc mắc của khách hàng, làm các dịch vụ một cách nhanh chóng, dễ dàng, thuận tiện.

Câu hỏi thường gặp

Những trường hợp chuyển mục đích sử dụng đất không phải xin phép?

Điều 12 Thông tư 33/2017/TT-BTNMT quy định các trường hợp chuyển mục đích sử dụng đất không phải xin phép cơ quan Nhà nước có thẩm quyền, gồm:
– Chuyển đất trồng cây hàng năm sang đất nông nghiệp khác;
– Chuyển đất trồng cây hàng năm khác, đất nuôi trồng thủy sản sang trồng cây lâu năm;
– Chuyển đất trồng cây lâu năm sang đất nuôi trồng thủy sản, đất trồng cây hàng năm;
– Chuyển đất ở sang đất phi nông nghiệp không phải là đất ở;
– Chuyển đất thương mại, dịch vụ sang đất sản xuất, kinh doanh phi nông nghiệp không phải là đất thương mại, dịch vụ; chuyển đất sản xuất, kinh doanh phi nông nghiệp không phải là đất thương mại, dịch vụ hoặc đất cơ sở sản xuất phi nông nghiệp sang đất xây dựng công trình sự nghiệp.

Chuyển từ đất vườn ao sang đất ở có thu tiền sử dụng đất khi chuyển mục đích sử dụng đất không?

Theo quy định tại khoản 2 Điều 5 Nghị định 45/2014/NĐ-CP về thu tiền sử dụng đất khi chuyển mục đích sử dụng đất, cụ thể như sau:
“Điều 5. Thu tiền sử dụng đất khi chuyển mục đích sử dụng đất
Đối với hộ gia đình, cá nhân:
a) Chuyển từ đất vườn, ao trong cùng thửa đất có nhà ở thuộc khu dân cư không được công nhận là đất ở theo quy định tại Khoản 6 Điều 103 Luật Đất đai sang làm đất ở; chuyển từ đất có nguồn gốc là đất vườn, ao gắn liền nhà ở nhưng người sử dụng đất tách ra để chuyển quyền hoặc do đơn vị đo đạc khi đo vẽ bản đồ địa chính từ trước ngày 01 tháng 7 năm 2004 đã tự đo đạc tách thành các thửa riêng sang đất ở thì thu tiền sử dụng đất bằng 50% chênh lệch giữa tiền sử dụng đất tính theo giá đất ở với tiền sử dụng đất tính theo giá đất nông nghiệp tại thời điểm có quyết định chuyển mục đích của cơ quan nhà nước có thẩm quyền.
b) Chuyển từ đất nông nghiệp được Nhà nước giao không thu tiền sử dụng đất sang đất ở thì thu tiền sử dụng đất bằng mức chênh lệch giữa tiền sử dụng đất tính theo giá đất ở với tiền sử dụng đất tính theo giá đất nông nghiệp tại thời điểm có quyết định chuyển mục đích của cơ quan nhà nước có thẩm quyền.
c) Chuyển mục đích từ đất phi nông nghiệp không phải là đất ở sang đất ở thì thu tiền sử dụng đất như sau:
Căn cứ theo quy định trên thì khi chuyển mục đích sử dụng đất từ đất vườn ao trong cùng thửa đất có nhà ở sang đất ở, bạn sẽ phải nộp tiền sử dụng đất bằng 50% chênh lệch giữa tiền sử dụng đất tính theo giá đất ở với tiền sử dụng đất tính theo giá đất nông nghiệp tại thời điểm có quyết định chuyển mục đích của cơ quan nhà nước có thẩm quyền.

5/5 - (1 vote)