Mua bán đất bằng giấy viết tay chủ đã chết có sang tên được sổ đỏ không?

26/03/2024 | 02:44 9 lượt xem Tài Đăng

Trong thời đại công nghệ phát triển mạnh mẽ như hiện nay, việc mua bán nhà đất thông qua giấy tờ viết tay có vẻ như đã trở thành một hình thức quá cũ kỹ và không phản ánh đúng sự hiện đại trong quản lý và giao dịch bất động sản. Tuy nhiên, theo quy định tại Luật Đất đai 2013 của Việt Nam, các giao dịch bất động sản này vẫn có thể được công nhận và cấp sổ đỏ nếu đáp ứng đầy đủ các điều kiện qui định. Vậy khi mua bán đất bằng giấy viết tay chủ đất đã chết có được cấp sổ đỏ hay không?

2 Trường hợp giấy tờ mua bán nhà đất bằng viết tay được cấp sổ đỏ

Việc mua bán nhà đất thông qua giấy tờ viết tay thường xảy ra ở các vùng quê, nơi mà các phương tiện thanh toán điện tử hay các dịch vụ chuyển đổi tài sản chưa phát triển rộng rãi. Trong trường hợp này, giấy tờ viết tay là một phương tiện phổ biến và được cả hai bên tin tưởng sử dụng. Tuy nhiên, để đảm bảo tính minh bạch và pháp lý cho giao dịch này, các điều kiện cụ thể cần được tuân thủ.

Theo quy định của Luật Đất đai 2013, việc mua bán đất thông qua giấy viết tay vẫn có thể được công nhận và cấp sổ đỏ trong hai trường hợp cụ thể. Trường hợp đầu tiên là khi người sử dụng đất là hộ gia đình hoặc cá nhân đã sử dụng đất do nhận chuyển nhượng quyền sử dụng đất trước ngày 1.1.2008.

Trong tình huống này, việc sử dụng giấy viết tay để giao dịch đất không phải là một vấn đề, miễn là các điều kiện và quy định theo Luật Đất đai 2013 được tuân thủ đầy đủ. Điều này áp dụng đặc biệt cho những trường hợp mà việc chứng minh quyền sử dụng đất trở về quá khứ trước ngày 1.1.2008 có thể gặp khó khăn do hồ sơ không đầy đủ hoặc không chính xác.

Trong trường hợp thứ hai, người sử dụng đất là hộ gia đình hoặc cá nhân đã nhận chuyển nhượng quyền sử dụng đất từ ngày 1.1.2008 đến trước ngày 1.7.2014, vẫn có thể thực hiện giao dịch thông qua giấy viết tay và được công nhận cấp sổ đỏ. Tuy nhiên, điều kiện cần thiết là họ phải có giấy tờ chứng minh về quyền sử dụng đất theo quy định tại Điều 100 của Luật Đất đai 2013 và Điều 18 của Nghị định 43/2014/NĐ-CP, được sửa đổi, bổ sung bởi Nghị định 01/2017/NĐ-CP.

Mua bán đất bằng giấy viết tay chủ đã chết có sang tên được sổ đỏ không?

Việc này giúp đảm bảo tính pháp lý cho các giao dịch bất động sản diễn ra trong khoảng thời gian được quy định, đồng thời tạo điều kiện thuận lợi cho các hộ gia đình và cá nhân trong việc sử dụng và giao dịch đất đai một cách minh bạch và hợp pháp. Tuy nhiên, việc tuân thủ quy định và giám sát của cơ quan nhà nước về việc này vẫn là điều cần thiết để đảm bảo sự công bằng và minh bạch trong thị trường bất động sản.

Mua bán đất bằng giấy viết tay chủ đất đã chết có được cấp sổ đỏ?

Sổ đỏ là một trong những tài liệu quan trọng trong lĩnh vực bất động sản tại Việt Nam, được hiểu đơn giản là Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất. Tuy có tên gọi khác nhau, nhưng chức năng và ý nghĩa của nó vẫn không thay đổi: bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp của người sử dụng đất. Vậy khi mua bán đất bằng giấy viết tay chủ đất đã chết có được cấp sổ đỏ hay không?

Hồ sơ giấy tờ cấp sổ khi người bán đã chết chưa kịp tách sổ, sang tên:

Đối với mỗi chủ sở hữu đất, việc có được một sổ đỏ không chỉ đơn giản là một tài liệu chứng minh quyền sở hữu, mà còn là sự bảo đảm về tính pháp lý và sự an tâm trong việc sử dụng đất. Sổ đỏ là minh chứng về quyền sở hữu và quyền sử dụng đất của cá nhân hay tổ chức đó, một bằng chứng pháp lý quan trọng giúp người sở hữu tự tin tham gia vào các giao dịch bất động sản.

Trong trường hợp người bán đã qua đời mà chưa kịp thực hiện thủ tục tách sổ sang tên cho người mua mới, việc tiến hành sang tên đòi hỏi sự chuẩn bị và thực hiện các thủ tục pháp lý một cách cẩn thận và đúng đắn. Để thực hiện quy trình này, cá nhân cần tuân thủ theo các quy định được Luật Đất đai 2013 và các văn bản hướng dẫn liên quan.

Đầu tiên, cá nhân cần chuẩn bị một đơn đăng ký cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất và quyền sở hữu nhà ở theo mẫu quy định, có thể sử dụng Mẫu số 04/ĐK. Đây là bước đầu tiên và quan trọng để bắt đầu quy trình sang tên đất đai và nhà ở.

Ngoài ra, trong trường hợp cá nhân có các loại giấy tờ như giấy chứng nhận quyền sử dụng đất bản gốc hoặc các giấy tờ quy định tại Điều 100 của Luật Đất đai, Điều 18 của Nghị định 43/2014/NĐ-CP, cần kèm theo trong quá trình đăng ký quyền sử dụng đất. Điều này đảm bảo tính chính xác và pháp lý cho quy trình sang tên.

Thêm vào đó, khi tiến hành đăng ký về quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất, cá nhân cần cung cấp các giấy tờ được quy định tại Điều 31, 32, 33, 34 của Nghị định số 43/2014/NĐ-CP, thường là thông qua hợp đồng chuyển nhượng quyền sử dụng đất. Điều này đặc biệt quan trọng để xác định rõ ràng quyền sở hữu và trách nhiệm liên quan đến tài sản.

Cuối cùng, không thể thiếu các giấy tờ tùy thân như căn cước công dân hoặc giấy chứng nhận đăng ký kết hôn để xác thực danh tính của người đăng ký. Điều này giúp đảm bảo tính nhất quán và minh bạch trong quy trình sang tên đất đai và nhà ở.

Tổng thể, việc thực hiện quy trình sang tên đất đai và nhà ở khi người bán đã qua đời là một quá trình phức tạp đòi hỏi sự chú ý và cẩn thận. Việc tuân thủ đúng các quy định pháp lý và cung cấp đầy đủ giấy tờ liên quan là điều không thể phớt lờ. Điều này giúp đảm bảo rằng quy trình sang tên diễn ra một cách hợp pháp và minh bạch, đồng thời bảo vệ quyền lợi của cả người mua và người bán.

Trình tự, thủ tục khi chuyển nhượng đất khi chủ cũ chết:

Qua sổ đỏ, người sở hữu có thể chứng minh rằng họ là chủ sở hữu hợp pháp của một phần đất cụ thể, và có quyền sử dụng đất theo quy định của pháp luật. Đồng thời, sổ đỏ cũng ghi chép các thông tin quan trọng như diện tích đất, mục đích sử dụng, giá trị, và các điều kiện, hạn chế (nếu có) về việc sử dụng đất đó.

Quá trình chuyển nhượng quyền sử dụng đất khi chủ cũ đã qua đời đòi hỏi sự chuẩn bị kỹ lưỡng và tuân thủ các quy định pháp lý để đảm bảo tính minh bạch và hợp pháp của giao dịch. Dưới đây là các bước thực hiện và quy định về việc nộp lệ phí:

Thứ nhất, chuẩn bị và nộp hồ sơ:

Bước đầu tiên là chuẩn bị bộ hồ sơ theo quy định tại Mục 1.1 của quy định. Cá nhân cần thiết lập một bộ hồ sơ đầy đủ và chính xác, sau đó gửi đến văn phòng đăng ký đất đai tại địa phương có đất để hoàn tất các thủ tục.

Văn phòng đăng ký đất đai sẽ tiếp nhận và kiểm tra hồ sơ. Nếu hồ sơ đáp ứng đầy đủ các yêu cầu pháp lý, cơ quan này sẽ tiến hành các bước tiếp theo như sau:

– Gửi thông tin đến cơ quan thuế để xác định và thông báo về nghĩa vụ tài chính của cá nhân theo quy định.

– Cập nhật thông tin trên giấy chứng nhận nếu có bất kỳ thay đổi hoặc biến động nào.

– Đối với trường hợp cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, cần lập hồ sơ và trình lên cơ quan có thẩm quyền.

– Sau khi cấp giấy chứng nhận, tiến hành cập nhật biến động vào hồ sơ địa chính cơ sở dữ liệu đất đai tại địa phương.

Khi hồ sơ hợp lệ, cơ quan có thẩm quyền sẽ cấp giấy chứng nhận cho người sử dụng đất hoặc gửi Ủy ban Nhân dân cấp xã để tiến hành trao đổi.

Thứ hai, quy định về nộp lệ phí:

Để hoàn tất quy trình chuyển nhượng quyền sử dụng đất, cá nhân phải đảm bảo nộp đầy đủ các loại lệ phí:

– Lệ phí trước bạ, chiếm 0,5% giá trị chuyển nhượng của nhà đất, theo quy định tại Nghị định 140/2016/NĐ-CP.

– Các chi phí khác như thẩm định giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, lấy sổ, trích lục bản đồ địa chính cũng cần được hoàn trả.

Mức phí cụ thể được quy định bởi Ủy ban nhân dân tỉnh hoặc thành phố trực thuộc trung ương.

Lưu ý rằng, thời gian để nhận giấy chứng nhận quyền sử dụng đất đã được thay đổi, giảm xuống còn 10 ngày kể từ ngày nộp hồ sơ hợp lệ tại chi nhánh văn phòng đăng ký đất đai. Điều này giúp tăng cường tính linh hoạt và hiệu quả trong việc thực hiện các quy trình liên quan đến đất đai và bất động sản.

Mời bạn xem thêm: 

Thông tin liên hệ: 

Vấn đề “Mua bán đất bằng giấy viết tay chủ đã chết có sang tên được sổ đỏ không?“đã được Luật đất đai giải đáp thắc mắc ở bên trên. Với đội ngũ luật sư, chuyên viên, chuyên gia dày dặn kinh nghiệm, chúng tôi sẽ giúp quý khách giải quyết vấn đề một cách nhanh chóng, thuận tiện, tiết kiệm chi phí và ít đi lại. Vì vậy, nếu Quý khách hàng có vướng mắc về bài viết hoặc những vấn đề pháp lý liên quan, hay liên hệ với Luật đất đai để được hỗ trợ.

Câu hỏi thường gặp: 

Nộp hồ sơ xin cấp sổ đỏ ở đâu?

Căn cứ Khoản 2 và khoản 3 Điều 60 Nghị định 43/2014/NĐ-CP được sửa đổi bởi quy định nơi nộp hồ sơ như sau:
Cách 1: Hộ gia đình, cá nhân nộp hồ sơ tại UBND cấp xã nơi có đất nếu có nhu cầu.
Cách 2: Không nộp tại UBND cấp xã
– Hộ gia đình, cá nhân nộp hồ sơ tại Chi nhánh Văn phòng đăng ký đất đai cấp huyện hoặc nộp tại Văn phòng đăng ký quyền sử dụng đất cấp huyện đối với nơi chưa thành lập Chi nhánh Văn phòng đăng ký đất đai.
– Đối với địa phương đã tổ chức bộ phận một cửa để tiếp nhận và trả kết quả thủ tục hành chính thì nộp tại bộ phận một cửa cấp huyện.

Thời gian cấp sổ đỏ là bao lâu?

Theo khoản 40 Điều 2 Nghị định 01/2017/NĐ-CP, thời gian giải quyết được quy định như sau:
– Không quá 30 ngày kể từ ngày nhận được hồ sơ hợp lệ; không quá 40 ngày với các xã miền núi, hải đảo, vùng sâu, vùng xa, vùng có điều kiện kinh tế – xã hội khó khăn, vùng có điều kiện kinh tế – xã hội đặc biệt khó khăn.
– Thời gian trên không tính các khoảng thời gian các ngày nghỉ, ngày lễ theo quy định của pháp luật; thời gian tiếp nhận hồ sơ tại xã; thời gian thực hiện nghĩa vụ tài chính của người sử dụng đất; thời gian xem xét xử lý đối với trường hợp sử dụng đất có vi phạm pháp luật; thời gian trưng cầu giám định.

5/5 - (1 vote)