Những ngôi nhà ở riêng lẻ là những kiệt tác kiến trúc đậm chất cá nhân, mỗi căn hộ đều là biểu tượng của sự độc lập và tự do. Từ những công trình hoành tráng như nhà biệt thự, đến những ngôi nhà liền kề tinh tế và những căn hộ độc lập tối giản, mỗi không gian sống đều là biểu hiện rõ nét của sự sáng tạo và đẳng cấp. Khác với sự hỗn hợp và đa dạng trong các dự án chung cư, những ngôi nhà này nằm trên những khu đất riêng biệt, được xây dựng dựa trên quyền sử dụng hợp pháp của tổ chức, gia đình hoặc cá nhân. Cùng tìm hiểu quy định về cấp phép xây dựng nhà ở riêng lẻ tại bài viết sau:
Nhà ở riêng lẻ là nhà như thế nào?
Những ngôi nhà ở riêng lẻ không chỉ là những tuyệt phẩm kiến trúc, mà còn là những bức tranh sống đầy hấp dẫn, nơi mỗi căn hộ trở thành biểu tượng tinh thần của sự độc lập và tự do. Từ những công trình nguy nga như nhà biệt thự, đến những ngôi nhà liền kề tinh tế và những căn hộ độc lập với phong cách tối giản, mỗi không gian sống đều là biểu hiện rõ nét của sự sáng tạo và đẳng cấp.
Theo quy định tại Luật Nhà ở 2014 thì có thể hiểu nhà ở riêng lẻ là nhà ở được xây dựng trên thửa đất ở riêng biệt thuộc quyền sử dụng hợp pháp của tổ chức, hộ gia đình, cá nhân, bao gồm nhà biệt thự, nhà ở liền kề và nhà ở độc lập.
Các trường hợp xây nhà ở riêng lẻ không phải xin giấy phép xây dựng
Miễn giấy phép xây dựng là việc một dự án xây dựng được miễn khỏi yêu cầu phải có giấy phép xây dựng từ cơ quan quản lý xây dựng hoặc chính quyền địa phương. Thường, quy định về miễn giấy phép xây dựng có thể được áp dụng trong những trường hợp cụ thể, ví dụ như các công trình nhỏ, công trình tái sử dụng, hay những trường hợp đặc biệt theo quy định của pháp luật địa phương.
Các công trình xây dựng nhà ở riêng lẻ thuộc một trong các trường hợp sau đây được miễn giấy phép xây dựng:
(1) Nhà ở riêng lẻ có quy mô dưới 07 tầng thuộc dự án đầu tư xây dựng khu đô thị, dự án đầu tư xây dựng nhà ở có quy hoạch chi tiết 1/500 đã được cơ quan nhà nước có thẩm quyền phê duyệt.

Chủ đầu tư xây dựng công trình trong trường hợp này được miễn giấy phép xây dựng, nhưng có trách nhiệm gửi thông báo thời điểm khởi công xây dựng, hồ sơ thiết kế xây dựng theo quy định đến cơ quan quản lý nhà nước về xây dựng tại địa phương để quản lý.
(2) Nhà ở riêng lẻ ở nông thôn có quy mô dưới 07 tầng và thuộc khu vực không có quy hoạch đô thị, quy hoạch xây dựng khu chức năng hoặc quy hoạch chi tiết xây dựng điểm dân cư nông thôn đã được cơ quan nhà nước có thẩm quyền phê duyệt; trừ trường hợp được xây dựng trong khu bảo tồn, khu di tích lịch sử – văn hóa.
(3) Nhà ở riêng lẻ ở miền núi, hải đảo thuộc khu vực không có quy hoạch đô thị, quy hoạch xây dựng khu chức năng; trừ trường hợp được xây dựng trong khu bảo tồn, khu di tích lịch sử – văn hóa;
Các công trình xây dựng nhà ở riêng lẻ không thuộc một trong các trường hợp kể trên phải có giấy phép xây dựng do cơ quan nhà nước có thẩm quyền cấp theo quy định của pháp luật.
Căn cứ: Điều 89 Luật Xây dựng 2014 và Khoản 30 Điều 1 Luật Xây dựng sửa đổi 2020.
Quy định về cấp phép xây dựng nhà ở riêng lẻ như thế nào?
Giấy phép xây dựng là một văn bản chính thức được cấp bởi cơ quan chức năng, thường là cơ quan quản lý xây dựng của chính quyền địa phương, để cho phép việc xây dựng, sửa chữa, cải tạo hoặc mở rộng một công trình xây dựng. Giấy phép này là một phần quan trọng của quá trình quản lý xây dựng để đảm bảo rằng các công trình được xây dựng tuân thủ các quy định và tiêu chuẩn an toàn, môi trường, và quy hoạch của khu vực. Quy định về cấp phép xây dựng nhà ở riêng lẻ như sau:
(1) Điều kiện chung cấp giấy phép xây dựng đối với nhà ở riêng lẻ tại đô thị gồm:
– Phù hợp với mục đích sử dụng đất theo quy hoạch sử dụng đất được phê duyệt và quy chế quản lý kiến trúc được cơ quan nhà nước có thẩm quyền ban hành;

– Bảo đảm an toàn cho công trình, công trình lân cận và yêu cầu về bảo vệ môi trường, phòng, chống cháy, nổ; bảo đảm an toàn hạ tầng kỹ thuật, hành lang bảo vệ công trình thủy lợi, đê điều, năng lượng, giao thông, khu di sản văn hóa, di tích lịch sử – văn hóa; bảo đảm khoảng cách an toàn đến công trình dễ cháy, nổ, độc hại và công trình quan trọng có liên quan đến quốc phòng, an ninh;
– Thiết kế xây dựng nhà ở riêng lẻ được thực hiện theo quy định tại khoản 7 Điều 79 Luật Xây dựng 2014 (sửa đổi 2020);
– Hồ sơ đề nghị cấp giấy phép xây dựng theo quy định tại khoản 1 Điều 95, Điều 96 và Điều 97 Luật Xây dựng 2014 (sửa đổi 2020).
(2) Đối với nhà ở riêng lẻ tại đô thị phải đáp ứng các điều kiện tại mục (1) và phù hợp với quy hoạch chi tiết xây dựng; đối với nhà ở riêng lẻ thuộc khu vực, tuyến phố trong đô thị đã ổn định nhưng chưa có quy hoạch chi tiết xây dựng thì phải phù hợp với quy chế quản lý kiến trúc hoặc thiết kế đô thị được cơ quan nhà nước có thẩm quyền ban hành.
(3) Đối với nhà ở riêng lẻ tại nông thôn khi xây dựng phải phù hợp với quy hoạch chi tiết xây dựng điểm dân cư nông thôn.
Khuyến nghị: Chúng tôi cung cấp dịch vụ Chuyển đất ao sang thổ cư, Luật Đất đai cam kết sẽ bảo mật thông tin khách hàng, giải quyết các vấn đề pháp lý nhanh chóng
Thông tin liên hệ
Trên đây là nội dung bài viết liên quan đến vấn đề “Quy định về cấp phép xây dựng nhà ở riêng lẻ như thế nào?″. Hy vọng bài viết có ích cho độc giả, Luật đất đai với đội ngũ luật sư, luật gia và chuyên viên pháp lý dày dặn kinh nghiệm. Chúng tôi luôn sẵn sàng lắng nghe mọi thắc mắc của quý khách hàng.
Mời bạn xem thêm bài viết
- Thủ tục yêu cầu cung cấp dữ liệu đất đai chi tiết năm 2023
- Thủ tục cấp lại Giấy chứng nhận qsd đất bị mất
- Mẫu đơn xin chuyển mục đích sử dụng đất 2023
Câu hỏi thường gặp
– Đơn đề nghị cấp giấy phép xây dựng;
– Bản sao một trong những giấy tờ chứng minh quyền sử dụng đất theo quy định của pháp luật về đất đai;
– Bản vẽ thiết kế xây dựng;
– Đối với công trình xây dựng có công trình liền kề phải có bản cam kết bảo đảm an toàn đối với công trình liền kề.
Theo quy định tại điểm e khoản 1 Điều 102 Luật Xây dựng 2014 sửa đổi bổ sung 2020 quy định như sau:
– Kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ, cơ quan có thẩm quyền cấp giấy phép xây dựng phải xem xét hồ sơ để cấp giấy phép trong thời gian 20 ngày đối với trường hợp cấp giấy phép xây dựng công trình, bao gồm cả giấy phép xây dựng có thời hạn, giấy phép xây dựng điều chỉnh, giấy phép di dời và trong thời gian 15 ngày đối với nhà ở riêng lẻ. Trường hợp đến thời hạn cấp giấy phép nhưng cần phải xem xét thêm thì cơ quan cấp giấy phép xây dựng phải thông báo bằng văn bản cho chủ đầu tư biết lý do, đồng thời báo cáo cấp có thẩm quyền quản lý trực tiếp xem xét và chỉ đạo thực hiện, nhưng không được quá 10 ngày kể từ ngày hết hạn theo quy định tại khoản này. Thời gian cấp giấy phép xây dựng đối với công trình quảng cáo được thực hiện theo quy định của pháp luật về quảng cáo.
Như vậy dựa theo quy định mới tại Luật Xây dựng 2014 sửa đổi bổ sung 2020 thời gian xem xét hồ sơ để cấp giấy phép xây dựng đã giảm từ 30 ngày thành 20 ngày.