“Nhà thanh lý” là một thuật ngữ được sử dụng để mô tả các bất động sản, thường là nhà ở hoặc căn hộ, được ngân hàng hoặc tổ chức tài chính bán lại sau quá trình thanh lý tài sản. Quá trình thanh lý này thường xảy ra khi người vay không thể chi trả đúng hạn các khoản vay từ ngân hàng và ngân hàng quyết định tịch thu tài sản đảm bảo, sau đó bán chúng để thu hồi số tiền vay. Vậy khi nhà mua thanh lý có được đền bù không?
Căn cứ pháp lý
Mua nhà ngân hàng thanh lý được hiểu là như thế nào?
Ngân hàng không chỉ đóng vai trò là nơi cung cấp các dịch vụ tài chính, mà còn trở thành một đối tác quan trọng trong quá trình thanh lý nhà ở và đất đai. Mặc dù không thuộc vào phạm vi nghiệp vụ chính của ngân hàng, nhưng quá trình thanh lý nhà ở và đất đai đã trở thành một phần quan trọng trong hoạt động của các tổ chức tài chính này.
Việc mua được nhà từ ngân hàng không chỉ là cơ hội cho người mua sở hữu một bất động sản với giá ưu đãi mà còn mang lại lợi ích lớn cho ngân hàng trong việc quản lý nợ và thu hồi vốn. Ngân hàng thực chất đang thực hiện quá trình bán thanh lý những tài sản bảo đảm do những người vay tiền của họ đặt cọc. Những người này, sau khi không đủ điều kiện để chi trả khoản vay, buộc phải chấp nhận việc bán tài sản để giải quyết nợ.
Nhà ngân hàng thanh lý, hay còn được biết đến như những tài sản đất đai và nhà ở được rao bán, thường là kết quả của quá trình tịch thu tài sản thế chấp do khách hàng không thể hoàn trả nợ. Điều này là một phần quan trọng trong chiến lược quản lý rủi ro của ngân hàng và đồng thời tạo ra cơ hội mới cho những người đang tìm kiếm một cơ hội đầu tư hoặc sở hữu nhà ở.
Có hai phương thức chính mà ngân hàng thực hiện quá trình thanh lý nhà. Đầu tiên, ngân hàng có thể cho chính chủ tự thực hiện quá trình chào bán. Trong trường hợp này, chủ nhà có quyền quyết định việc bán tài sản của mình. Thứ hai, nếu chủ nhà không đồng ý hoặc không có khả năng chào bán, ngân hàng sẽ tự chủ động thực hiện quá trình chào bán, tìm kiếm người mua thích hợp để thu hồi vốn.
Tóm lại, quá trình thanh lý nhà và đất đai không chỉ là một phần của chiến lược quản lý nợ của ngân hàng mà còn tạo ra cơ hội cho những người muốn sở hữu bất động sản với giá trị hấp dẫn.
Nhà mua thanh lý có được đền bù không?
Đền bù thu hồi đất là quá trình mà chính phủ hoặc các cơ quan chức năng có thể thực hiện để thu hồi một phần hoặc toàn bộ đất đai của một cá nhân hoặc doanh nghiệp với mục đích sử dụng công cộng, phát triển hạ tầng, hay các mục đích lợi ích cộng đồng khác. Quá trình này thường đi kèm với việc chấp nhận một khoản tiền đền bù từ phía chính phủ hoặc tổ chức thực hiện thu hồi đất. Số tiền đền bù này phản ánh giá trị thực của đất và tài sản liên quan mà chính phủ sẽ thu hồi.
Trường hợp Nhà nước thu hồi đất không được bồi thường về đất quy định tại Điều 82 Luật Đất đai 2013, bao gồm:
(1) Các trường hợp không được bồi thường về đất nhưng được bồi thường chi phí đầu tư vào đất còn lại khi Nhà nước thu hồi đất
Các trường hợp không được bồi thường về đất nhưng được bồi thường chi phí đầu tư vào đất còn lại khi Nhà nước thu hồi đất quy định tại khoản 1 Điều 76 Luật Đất đai 2013, bao gồm:
- Đất được Nhà nước giao không thu tiền sử dụng đất, trừ trường hợp đất nông nghiệp được Nhà nước giao cho hộ gia đình, cá nhân quy định tại khoản 1 Điều 54 Luật Đất đai 2013;
- Đất được Nhà nước giao cho tổ chức thuộc trường hợp có thu tiền sử dụng đất nhưng được miễn tiền sử dụng đất;
- Đất được Nhà nước cho thuê trả tiền thuê đất hàng năm; đất thuê trả tiền thuê đất một lần cho cả thời gian thuê nhưng được miễn tiền thuê đất, trừ trường hợp hộ gia đình, cá nhân sử dụng đất thuê do thực hiện chính sách đối với người có công với cách mạng;
- Đất nông nghiệp thuộc quỹ đất công ích của xã, phường, thị trấn;
- Đất nhận khoán để sản xuất nông lâm nghiệp, nuôi trồng thủy sản, làm muối.

(2) Đất được Nhà nước giao để quản lý
(3) Thu hồi đất do vi phạm pháp luật về đất đai
Khoản 1 Điều 64 Luật Đất đai 2013 quy định các trường hợp thu hồi đất do vi phạm pháp luật về đất đai bao gồm:
- Sử dụng đất không đúng mục đích đã được Nhà nước giao, cho thuê, công nhận quyền sử dụng đất và đã bị xử phạt vi phạm hành chính về hành vi sử dụng đất không đúng mục đích mà tiếp tục vi phạm;
- Người sử dụng đất cố ý hủy hoại đất;
- Đất được giao, cho thuê không đúng đối tượng hoặc không đúng thẩm quyền;
- Đất không được chuyển nhượng, tặng cho theo quy định của Luật Đất đai 2013 mà nhận chuyển nhượng, nhận tặng cho;
- Đất được Nhà nước giao để quản lý mà để bị lấn, chiếm;
- Đất không được chuyển quyền sử dụng đất theo quy định của Luật Đất đai 2013 mà người sử dụng đất do thiếu trách nhiệm để bị lấn, chiếm;
- Người sử dụng đất không thực hiện nghĩa vụ đối với Nhà nước và đã bị xử phạt vi phạm hành chính mà không chấp hành;
- Đất trồng cây hàng năm không được sử dụng trong thời hạn 12 tháng liên tục; đất trồng cây lâu năm không được sử dụng trong thời hạn 18 tháng liên tục; đất trồng rừng không được sử dụng trong thời hạn 24 tháng liên tục;
- Đất được Nhà nước giao, cho thuê để thực hiện dự án đầu tư mà không được sử dụng trong thời hạn 12 tháng liên tục hoặc tiến độ sử dụng đất chậm 24 tháng so với tiến độ ghi trong dự án đầu tư kể từ khi nhận bàn giao đất trên thực địa phải đưa đất vào sử dụng;
Trường hợp không đưa đất vào sử dụng thì chủ đầu tư được gia hạn sử dụng 24 tháng và phải nộp cho Nhà nước khoản tiền tương ứng với mức tiền sử dụng đất, tiền thuê đất đối với thời gian chậm tiến độ thực hiện dự án trong thời gian này;
Hết thời hạn được gia hạn mà chủ đầu tư vẫn chưa đưa đất vào sử dụng thì Nhà nước thu hồi đất mà không bồi thường về đất và tài sản gắn liền với đất, trừ trường hợp do bất khả kháng.
(4) 04 trường hợp thu hồi đất do chấm dứt việc sử dụng đất theo pháp luật, tự nguyện trả lại đất, có nguy cơ đe dọa tính mạng con người
Các trường hợp thu hồi đất không được bồi thường về đất do chấm dứt việc sử dụng đất theo pháp luật, tự nguyện trả lại đất, có nguy cơ đe dọa tính mạng con người bao gồm các điểm a, b, c và d khoản 1 Điều 65 Luật Đất đai 2013:
- Tổ chức được Nhà nước giao đất không thu tiền sử dụng đất, được Nhà nước giao đất có thu tiền sử dụng đất mà tiền sử dụng đất có nguồn gốc từ ngân sách nhà nước bị giải thể, phá sản, chuyển đi nơi khác, giảm hoặc không còn nhu cầu sử dụng đất; người sử dụng đất thuê của Nhà nước trả tiền thuê đất hàng năm bị giải thể, phá sản, chuyển đi nơi khác, giảm hoặc không còn nhu cầu sử dụng đất;
- Cá nhân sử dụng đất chết mà không có người thừa kế;
- Người sử dụng đất tự nguyện trả lại đất;
- Đất được Nhà nước giao, cho thuê có thời hạn nhưng không được gia hạn;
(5) Trường hợp không đủ điều kiện cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất
Trường hợp không đủ điều kiện cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất theo quy định của Luật Đất đai 2013, trừ trường hợp quy định tại khoản 2 Điều 77 Luật Đất đai 2013.
Tiền bồi thường nhà đất tính theo bảng giá đất hay giá đất cụ thể?
Quá trình đền bù thu hồi đất thường phải tuân theo các quy định pháp luật và quy trình hợp pháp để đảm bảo quyền lợi của cả người dân và doanh nghiệp bị ảnh hưởng. Trong nhiều trường hợp, cơ quan chức năng sẽ tiến hành đàm phán với chủ sở hữu đất để thống nhất về mức đền bù và các điều kiện khác.
Theo quy định hiện hành, tiền bồi thường khi Nhà nước thu hồi đất được tính theo giá đất cụ thể. Kết luận này được căn cứ dựa trên mục đích sử dụng của từng loại giá đất đó. Cụ thể, khoản 2 và khoản 4 Điều 114 Luật Đất đai năm 2013 quy định mục đích sử dụng của bảng giá đất và giá đất như sau:
Bảng giá đất | Giá đất cụ thể |
– Tính tiền sử dụng đất trong các trường hợp: Được Nhà nước công nhận quyền sử dụng đất ở của hộ gia đình, cá nhân đối với phần diện tích trong hạn mức; Chuyển mục đích sử dụng đất từ đất nông nghiệp, đất phi nông nghiệp không phải là đất ở sang đất ở đối với phần diện tích trong hạn mức giao đất ở cho hộ gia đình, cá nhân. – Tính thuế sử dụng đất. – Tính phí và lệ phí trong quản lý, sử dụng đất đai. – Tính tiền xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực đất đai. – Tính tiền bồi thường cho Nhà nước khi gây thiệt hại trong quản lý và sử dụng đất đai. – Tính giá trị quyền sử dụng đất để trả cho người tự nguyện trả lại đất cho Nhà nước đối với trường hợp đất trả lại là đất được giao đất có thu tiền sử dụng đất. | – Tính tiền sử dụng đất khi:Nhà nước công nhận quyền sử dụng đất của hộ gia đình, cá nhân đối với phần diện tích đất ở vượt hạn mức;Chuyển mục đích sử dụng đất từ đất nông nghiệp, đất phi nông nghiệp không phải là đất ở sang đất ở đối với phần diện tích vượt hạn mức giao đất ở cho hộ gia đình, cá nhân. – Tính tiền thuê đất đối với đất nông nghiệp vượt hạn mức giao đất, vượt hạn mức nhận chuyển quyền sử dụng đất nông nghiệp của hộ gia đình, cá nhân. – Tính tiền sử dụng đất khi Nhà nước giao đất có thu tiền sử dụng đất không thông qua hình thức đấu giá quyền sử dụng đất; công nhận quyền sử dụng đất, cho phép chuyển mục đích sử dụng đất đối với tổ chức mà phải nộp tiền sử dụng đất. – Tính tiền thuê đất đối với trường hợp Nhà nước cho thuê đất không thông qua hình thức đấu giá quyền sử dụng đất. – Tính giá trị quyền sử dụng đất khi cổ phần hóa doanh nghiệp nhà nước mà doanh nghiệp cổ phần sử dụng đất thuộc trường hợp Nhà nước giao đất có thu tiền sử dụng đất, cho thuê đất trả tiền thuê đất một lần cho cả thời gian thuê; tính tiền thuê đất đối với trường hợp doanh nghiệp nhà nước cổ phần hóa được Nhà nước cho thuê đất trả tiền thuê đất hàng năm. – Tính tiền bồi thường khi Nhà nước thu hồi đất. |
Như vậy, tiền bồi thường khi Nhà nước thu hồi đất được tính theo giá đất cụ thể. Tuy nhiên, người dân không tra cứu giá đất cụ thể như bảng giá đất vì giá đất cụ thể được xác định theo từng trường hợp do UBND tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương quyết định và thông thường sẽ tính theo phương pháp hệ số điều chỉnh giá đất (hệ số K).
Mời các bạn xem thêm bài viết
- Giá đất xen kẹt được tính như thế nào năm 2023?
- Giá đất bồi thường khi Nhà nước thu hồi đất theo quy định 2023
- Thủ tục chuyển nhượng quyền sử dụng đất cho hộ gia đình, cá nhân thế nào?
Thông tin liên hệ
Vấn đề “Nhà mua thanh lý có được đền bù không?” đã được chúng tôi cung cấp qua thông tin bài viết trên. Luật đất đai luôn có sự hỗ trợ nhiệt tình từ các chuyên viên tư vấn pháp lý. Chúng tôi sẽ giải quyết hay cung cấp các dịch vụ về làm sổ đỏ đất vườn cho khách hàng, làm các một cách nhanh chóng, dễ dàng, thuận tiện.
Câu hỏi thường gặp:
Thu hồi đất là việc Nhà nước quyết định thu lại quyền sử dụng đất của người được Nhà nước trao quyền sử dụng đất hoặc thu lại đất của người sử dụng đất vi phạm pháp luật về đất đai (khoản 11 Điều 3 Luật Đất đai 2013).
Nhà nước thu hồi đất trong các trường hợp sau đây:
– Thu hồi đất vì mục đích quốc phòng, an ninh
– Thu hồi đất để phát triển kinh tế – xã hội, vì lợi ích quốc gia, công cộng.
– Thu hồi đất do vi phạm pháp luật về đất đai.
– Thu hồi đất do chấm dứt việc sử dụng đất theo pháp luật, tự nguyện trả lại đất, có nguy cơ đe dọa tính mạng con người.
(Điều 61, 62, 64, 65 Luật Đất đai 2013)