Khi nào điều chỉnh khung giá đất?

08/05/2024 | 04:06 71 lượt xem Tài Đăng

Khung giá đất không chỉ đơn thuần là một tập hợp các quy định về giá đất mà còn là nền tảng quan trọng, đóng vai trò then chốt trong việc quản lý và phát triển đất đai. Việc xây dựng và thực thi khung giá đất có ý nghĩa sâu sắc trong việc đảm bảo sự công bằng, minh bạch và phát triển bền vững cho nền kinh tế – xã hội. Vậy pháp luật quy định Khi nào điều chỉnh khung giá đất?

Khung giá đất được hiểu là như thế nào?

Khung giá đất, một khái niệm quan trọng trong lĩnh vực quản lý đất đai, thường được hiểu là tập hợp các quy định của Chính phủ về việc xác định mức giá đất từ tối thiểu đến tối đa cho từng loại đất cụ thể. Cơ sở này không chỉ làm nền tảng cho việc quản lý và sử dụng đất mà còn ảnh hưởng trực tiếp đến hoạt động kinh doanh, đầu tư, và phát triển đô thị.

Trong một xã hội phát triển, việc quản lý và điều chỉnh giá đất là một phần không thể thiếu để đảm bảo sự công bằng và phát triển bền vững. Khung giá đất giúp định rõ giá trị của từng phần đất, từ đó tạo điều kiện cho các cá nhân, tổ chức hoặc doanh nghiệp có thể dễ dàng dự đoán và đầu tư vào lĩnh vực này một cách hiệu quả.

Trách nhiệm chính của Chính phủ là xác định và công bố khung giá đất phù hợp với tình hình thực tế của từng khu vực, từ đó giúp cân đối lợi ích giữa người dân và sự phát triển kinh tế-xã hội. Đồng thời, khung giá đất cũng là cơ sở để Ủy ban nhân dân tỉnh đưa ra quyết định về việc xây dựng và công bố bảng giá đất ở từng địa phương cụ thể, đảm bảo tính minh bạch và công khai trong quá trình giao dịch và sử dụng đất.

Nhìn chung, việc thiết lập và thực hiện khung giá đất không chỉ là một nhiệm vụ quản lý mà còn là một công cụ quan trọng trong việc điều chỉnh thị trường địa ốc, góp phần vào sự phát triển bền vững của đất nước. Đồng thời, điều này cũng đòi hỏi sự thông minh, công bằng và sáng tạo trong việc đáp ứng nhu cầu và mong muốn của cả cộng đồng.

Khi nào điều chỉnh khung giá đất?

Khi nào điều chỉnh khung giá đất?

Khung giá đất, như một cột mốc quan trọng trong lĩnh vực quản lý đất đai, không chỉ đơn thuần là một tập hợp các quy định của Chính phủ xác định mức giá đất từ tối thiểu đến tối đa cho từng loại đất cụ thể, mà còn là nền tảng để các cơ quan chức năng địa phương tiến hành xây dựng và công bố bảng giá đất phù hợp với từng địa phương cụ thể.

Theo Nghị định 44/2014/NĐ-CP, quy định về thủ tục xây dựng khung giá đất, việc này được thực hiện theo một trình tự cụ thể để đảm bảo tính chính xác và minh bạch trong quá trình quản lý đất đai và phát triển đô thị.

Trước hết, quy trình bắt đầu bằng việc xác định loại đất, vùng kinh tế và loại đô thị mà khung giá đất sẽ được áp dụng. Sau đó, các cơ quan chức năng sẽ tiến hành điều tra, tổng hợp và phân tích thông tin về giá đất thị trường cũng như các yếu tố tự nhiên, kinh tế-xã hội và quản lý đất đai có thể ảnh hưởng đến giá đất.

Quá trình này tiếp tục với việc phân tích và đánh giá kết quả thực hiện khung giá đất hiện tại, từ đó xây dựng khung giá mới và Tờ trình về việc ban hành khung giá đất. Sau đó, ý kiến của các bên liên quan sẽ được thu thập và tổ chức lấy ý kiến về dự thảo khung giá đất trước khi thẩm định.

Cuối cùng, sau khi hoàn thiện và thẩm định, khung giá đất mới sẽ được trình Chính phủ ban hành.

Hồ sơ xây dựng khung giá đất để trình Chính phủ bao gồm nhiều phần, như Tờ trình về việc ban hành khung giá đất, dự thảo khung giá, báo cáo thuyết minh xây dựng khung giá đất, và văn bản thẩm định khung giá đất.

Bộ Tài nguyên và Môi trường chịu trách nhiệm tổ chức xây dựng và trình Chính phủ ban hành khung giá đất định kỳ mỗi 05 năm một lần, trong khi Bộ Tài chính có nhiệm vụ thẩm định khung giá đất. Điều này đảm bảo rằng quá trình xây dựng khung giá đất được thực hiện một cách khoa học và có tính đồng nhất trên toàn quốc.

Quy định về nội dung khung giá đất ra sao?

Trong một xã hội phát triển, việc xác định khung giá đất không chỉ là để định rõ giá trị của từng phần đất mà còn đóng vai trò quan trọng trong việc quản lý và sử dụng đất đai. Khung giá đất cung cấp một hệ thống chuẩn mực, giúp định rõ các phân khúc giá đất từ nông nghiệp đến đô thị, từ đất ở đến đất sản xuất, kinh doanh, giúp các bên liên quan dễ dàng tham khảo và áp dụng trong các giao dịch mua bán, cho thuê, hay đầu tư bất động sản.

Nội dung về khung giá đất theo Điều 7 của Nghị định 44/2014/NĐ-CP, được sửa đổi và bổ sung tại Nghị định 01/2017/NĐ-CP, cung cấp một hệ thống rõ ràng và cụ thể về việc quy định mức giá đất tối thiểu và tối đa đối với các loại đất khác nhau, cũng như cách thức xác định giá đất theo từng vùng kinh tế và loại đô thị.

Trước tiên, đối với nhóm đất nông nghiệp, khung giá đất được phân loại một cách chi tiết, bao gồm đất trồng cây hàng năm như đất trồng lúa và đất trồng cây hàng năm khác, đất trồng cây lâu năm, đất rừng sản xuất, đất nuôi trồng thủy sản và đất làm muối. Mỗi loại đất được xác định giá theo quy định cụ thể, phản ánh đặc điểm và tiềm năng sử dụng của từng loại đất đó.

Tiếp theo, đối với nhóm đất phi nông nghiệp, quy định về khung giá đất tại nông thôn và đô thị cũng được phân chia chi tiết theo vùng kinh tế và loại đô thị. Các loại đô thị được phân loại từ loại đô thị đặc biệt đến loại đô thị V, mỗi loại có mức giá đất khác nhau phản ánh sự phát triển và cơ sở hạ tầng của từng loại đô thị đó.

Khung giá đất không chỉ đóng vai trò là cơ sở để xác định bảng giá đất tại địa phương mà còn là tiêu chuẩn để đảm bảo tính công bằng và minh bạch trong giao dịch đất đai. Đồng thời, việc tính giá đất trong khung giá đất và bảng giá đất cho đất sử dụng có thời hạn cũng được quy định rõ ràng, với thời hạn sử dụng đất là 70 năm.

Ngoài ra, điều chỉnh lại giá đất trong trường hợp thời hạn sử dụng đất được quy định khác với quy định chung cũng được đề cập, nhằm đảm bảo tính chính xác và phù hợp trong việc áp dụng khung giá đất tại từng địa phương.

Tổng thể, việc quy định và thực thi khung giá đất theo quy định của Nghị định này đóng vai trò quan trọng trong việc quản lý và sử dụng đất đai, đồng thời tạo điều kiện thuận lợi cho hoạt động kinh doanh và đầu tư trong lĩnh vực bất động sản.

Mời bạn xem thêm:

Thông tin liên hệ:

Trên đây là thông tin về bài viết Khi nào điều chỉnh khung giá đất? mà Luật đất đai đã đề cập. Nếu có gặp vướng mắc hay nhu cầu dịch vụ về các vấn đề tư vấn pháp lý về tranh chấp đất đai không có giấy tờ hãy liên với chúng tôi để được tư vấn chi tiết hơn nhé!

Câu hỏi thường gặp:

Các loại khung giá đất đối với nhóm đất nông nghiệp gồm những gì?

Đối với những nhóm đất nông nghiệp thì bao gồm các khung giá đất trồng cây hàng năm gồm đất trồng lúa và đất trồng cây hàng năm khác; Khung giá đất trồng cây lâu năm; Khung giá đất rừng sản xuất; Khung giá đất nuôi trồng thủy sản; Khung giá đất làm muối.

Các loại khung giá đất đối với nhóm đất nông nghiệp gồm những gì?

Đối với các nhóm đất phi nông nghiệp thì cũng có các khung giá đất như đất ở tại nông thôn; Khung giá đất thương mại, dịch vụ tại nông thôn; Khung giá đất sản xuất, kinh doanh phi nông nghiệp không phải là đất thương mại, dịch vụ tại nông thôn; Khung giá đất ở tại đô thị; Khung giá đất thương mại, dịch vụ tại đô thị;– Khung giá đất sản xuất, kinh doanh phi nông nghiệp không phải là đất thương mại, dịch vụ tại đô thị.2. Khung giá đất được quy định theo các vùng kinh tế, loại đô thị sau đây: Vùng kinh tế gồm: vùng Trung du và Miền núi phía Bắc, vùng Đồng bằng sông Hồng, vùng Bắc Trung bộ, vùng Duyên hải Nam Trung bộ, vùng Tây Nguyên, vùng Đông Nam bộ, vùng Đồng bằng sông Cửu Long.

5/5 - (1 vote)