Được thiên nhiên ưu đãi nên đất nước ta có rất nhiều các loại tài nguyên khoáng sản. Nhằm để bảo vệ môi trường song song hoạt động phát triển kinh tế nên khi có hoạt động khai thác khoáng sản thì người chịu trách nhiệm sẽ phải nộp một loại phí bảo vệ môi trường. Vậy theo quy định thì mức thu phí bảo vệ môi trường đối với khai thác khoáng là bao nhiêu? Hãy cùng Luật đất đai tìm hiểu qua bài viết sau đây nhé.
Mức thu phí bảo vệ môi trường đối với khai thác khoáng
Bởi khoáng sản đa dạng nên hoạt động khai khoáng cũng diễn ra sôi động. Thông thường các loại kháng sản sẽ nằm sâu trong lòng đất nên hoạt động khai khoáng sẽ có ảnh hưởng nhất định đối với môi trường, do vậy sẽ phải nộp phí bảo vệ môi trường. Theo Điều 6 Nghị định 27/2023/NĐ-CP quy định về mức phí bảo vệ môi trường với khai thác khoáng sản như sau:
– Mức thu phí bảo vệ môi trường đối với dầu thô: 100.000 đồng/tấn; đối với khí thiên nhiên, khí than: 50 đồng/m3. Riêng khí thiên nhiên thu được trong quá trình khai thác dầu thô (khí đồng hành): 35 đồng/m3.
– Mức thu phí bảo vệ môi trường đối với khai thác khoáng sản (bao gồm cả trường hợp hoạt động sản xuất, kinh doanh của tổ chức, cá nhân không nhằm mục đích khai thác khoáng sản nhưng thu được khoáng sản) theo Biểu khung mức thu phí ban hành kèm theo Nghị định 27/2023/NĐ-CP:
Số TT | Loại khoáng sản | Đơn vị tính(tấn/m3 khoáng sản nguyên khai) | Mức thu (Đồng) |
I | Quặng khoáng sản kim loại | ||
1 | Quặng sắt | Tấn | 40.000 – 60.000 |
2 | Quặng măng-gan (mangan) | Tấn | 30.000 – 50.000 |
3 | Quặng ti-tan (titan) | Tấn | 10.000 – 70.000 |
4 | Quặng vàng | Tấn | 180.000 – 270.000 |
5 | Quặng đất hiếm | Tấn | 40.000 – 60.000 |
6 | Quặng bạch kim, quặng bạc, quặng thiếc | Tấn | 180.000 – 270.000 |
7 | Quặng vôn-phờ-ram (wolfram), quặng ăng-ti-moan (antimon) | Tấn | 30.000 – 50.000 |
8 | Quặng chì, quặng kẽm | Tấn | 180.000 – 270.000 |
9 | Quặng nhôm, quặng bô-xít (bauxit) | Tấn | 10.000 – 30.000 |
10 | Quặng đồng, quặng ni-ken (nicken) | Tấn | 35.000 – 60.000 |
11 | Quặng cô-ban (coban), quặng mô-lip-đen (molybden), quặng thủy ngân, quặng ma-nhê (magie), quặng va-na-đi (vanadi) | Tấn | 180.000 – 270.000 |
12 | Quặng crô-mít (cromit) | Tấn | 10.000 – 60.000 |
13 | Quặng khoáng sản kim loại khác | Tấn | 20.000 – 30.000 |
II | Khoáng sản không kim loại | ||
1 | Đất khai thác để san lấp, xây dựng công trình | m3 | 1.000 – 2.000 |
2 | Đá, sỏi | – | |
2.1 | Sỏi | m3 | 6.000 – 9.000 |
2.2 | Đá | ||
2.2.1 | Đá block (bao gồm khai thác cả khối lớn đá hoa trắng, granite, gabro, bazan làm ốp lát, mỹ nghệ) | m3 | 60.000 – 90.000 |
2.2.2 | Đá làm vật liệu xây dựng thông thường | m3 | 1.500 – 7.500 |
3 | Đá nung vôi, làm xi măng, làm phụ gia xi măng và làm khoáng chất công nghiệp theo quy định của pháp luật khoáng sản (Serpentin, barit, bentonit) | m3 | 1.500 – 6.750 |
4 | Đá làm fluorit | m3 | 1.500 – 4.500 |
5 | Đá hoa trắng (trừ quy định tại điểm 2.2.1 Mục này) | ||
5.1 | Đá hoa trắng làm ốp lát, mỹ nghệ | m3 | 50.000 – 70.000 |
5.2 | Đá hoa trắng làm bột carbonat | m3 | 1.500 – 7.500 |
6 | Đá granite, gabro, bazan làm ốp lát, mỹ nghệ (trừ quy định tại điểm 2.2.1 Mục này) | m3 | 50.000 – 70.000 |
7 | Cát vàng | m3 | 4.500 – 7.500 |
8 | Cát trắng | m3 | 7.500 – 10.500 |
9 | Các loại cát khác | m3 | 3.000 – 6.000 |
10 | Đất sét, đất làm gạch, ngói | m3 | 2.250 – 3.000 |
11 | Sét chịu lửa | Tấn | 20.000 – 30.000 |
12 | Đôlômít (dolomit), quắc-zít (quartzit) | m3 | 30.000 – 45.000 |
13 | Cao lanh | Tấn | 4.200 – 5.800 |
14 | Mi-ca (mica), thạch anh kỹ thuật | Tấn | 20.000 – 30.000 |
15 | Pi-rít (pirite), phốt-pho-rít (phosphorit) | Tấn | 20.000 – 30.000 |
16 | A-pa-tít (apatit) | Tấn | 3.000 – 5.000 |
17 | Séc-păng-tin (secpentin) | Tấn | 3.000 – 5.000 |
18 | Than gồm:- Than an-tra-xít (antraxit) hầm lò- Than an-tra-xít (antraxit) lộ thiên- Than nâu, than mỡ- Than khác | Tấn | 6.000 – 10.000 |
19 | Kim cương, ru-bi (rubi), sa-phia (sapphire) | Tấn | 50.000 – 70.000 |
E-mô-rốt (emerald), A-lếch-xan-đờ-rít (alexandrite), Ô-pan (opan) quý màu đen | |||
A-dít, Rô-đô-lít (rodolite), Py-rốp (pyrope), Bê-rin (berin), Sờ-pi-nen (spinen), Tô-paz (topaz) | |||
Thạch anh tinh thể màu tím xanh, vàng lục, da cam, Cờ-ri-ô-lít (cryolite), Ô-pan (opan) quý màu trắng, đỏ lửa; Birusa, Nê-phờ-rít (nefrite) | |||
20 | Cuội, sạn | m3 | 6.000 – 9.000 |
21 | Đất làm thạch cao | m3 | 2.000 – 3.000 |
22 | Các loại đất khác | m3 | 1.000 – 2.000 |
23 | Talc, diatomit | Tấn | 20.000 – 30.000 |
24 | Graphit, serecit | Tấn | 3.000 – 5.000 |
25 | Phen – sờ – phát (felspat) | Tấn | 3.300 – 4.600 |
26 | Nước khoáng thiên nhiên | m3 | 2.000 – 3.000 |
27 | Các khoáng sản không kim loại khác | Tấn | 20.000 – 30.000 |
– Mức thu phí bảo vệ môi trường đối với hoạt động khai thác tận thu khoáng sản theo quy định của pháp luật khoáng sản bằng 60% mức thu phí của loại khoáng sản tương ứng quy định tại Biểu khung mức thu phí ban hành kèm theo Nghị định 27/2023/NĐ-CP.
– Căn cứ nguyên tắc xác định mức thu phí quy định tại Luật Phí và lệ phí, Biểu khung mức thu phí ban hành kèm theo Nghị định 27/2023/NĐ-CP và tham khảo mức thu phí của các địa phương có khai thác khoáng sản tương tự thuộc đối tượng chịu phí.
Hội đồng nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương (sau đây gọi chung là Hội đồng nhân dân cấp tỉnh) quyết định cụ thể mức thu, đơn vị tính phí bảo vệ môi trường đối với từng loại khoáng sản áp dụng tại địa phương phù hợp với tình hình thực tế trong từng thời kỳ.

Các trường hợp được miễn phí nộp phí bảo vệ môi trường đối với khai thác khoáng sản
Bên cạnh các trường hợp phải nộp chí bảo vệ môi trường đối với hoạt động khai thác khoáng sản thì Hiện nay có một số trường hợp không phải nộp loại chi phí này. Các trường hợp được miễn phí nộp phí bảo vệ môi trường đối với khai thác khoáng sản cụ thể như sau:
– Hoạt động khai thác khoáng sản làm vật liệu xây dựng thông thường trong diện tích đất thuộc quyền sử dụng đất của hộ gia đình, cá nhân để xây dựng các công trình của hộ gia đình, cá nhân trong diện tích đó.
– Hoạt động khai thác đất, đá để san lấp, xây dựng công trình an ninh, quân sự, phòng chống thiên tai, khắc phục thiên tai. Trường hợp đất, đá khai thác vừa sử dụng cho san lấp, xây dựng công trình an ninh, quân sự, phòng chống thiên tai, khắc phục thiên tai vừa sử dụng cho mục đích khác thì tổ chức, cá nhân chịu trách nhiệm xác định khối lượng đất, đá thuộc đối tượng miễn phí; số lượng đất, đá sử dụng cho mục đích khác phải nộp phí bảo vệ môi trường đối với khai thác khoáng sản.
– Sử dụng đất đá bóc, đất đá thải từ quá trình khai thác để cải tạo, phục hồi môi trường tại khu vực khai thác theo phương án cải tạo, phục hồi môi trường đã được cơ quan có thẩm quyền phê duyệt.
Việc xác định số lượng đất đá bóc, đất đá thải được miễn phí bảo vệ môi trường căn cứ vào:
+ Biên bản nghiệm thu khối lượng của từng khâu công nghệ khai thác gồm: Chuẩn bị đất đá, xúc bốc, vận tải, thải đá theo quy định tại điểm b khoản 2 Điều 41 Nghị định số 158/2016/NĐ-CP ngày 29 tháng 11 tháng 2016 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Khoáng sản.
+ Phương án cải tạo, phục hồi môi trường được cơ quan nhà nước có thẩm quyền phê duyệt theo quy định tại khoản 3 Điều 67 Luật Bảo vệ môi trường.
= Hồ sơ đóng cửa mỏ được cơ quan nhà nước có thẩm quyền phê duyệt theo quy định của pháp luật khoáng sản.
Mời bạn xem thêm:
- Các trường hợp không được ủy quyền khởi kiện là gì?
- Hợp đồng mua bán đất thổ cư mới 2023
- Làm sổ đỏ đất thổ cư hết bao nhiêu tiền theo quy định 2023
Thông tin liên hệ
Trên đây là thông tin về bài viết “Mức thu phí bảo vệ môi trường đối với khai thác khoáng” mà Luật đất đai đã đề cập. Nếu có gặp vướng mắc hay nhu cầu về các vấn đề về Hợp thửa đất, hãy liên với chúng tôi để được tư vấn chi tiết hơn nhé!
Câu hỏi thường gặp
Người nộp phí bảo vệ môi trường đối với khai thác khoáng sản theo Nghị định này bao gồm:
Tổ chức, cá nhân khai thác khoáng sản theo quy định của pháp luật khoáng sản.
Tổ chức, cá nhân Việt Nam hoặc nước ngoài được phép khai thác dầu thô, khí thiên nhiên, khí than trên cơ sở hợp đồng dầu khí hoặc thực hiện dịch vụ dầu khí theo quy định của pháp luật dầu khí.
Tổ chức, cá nhân được phép khai thác khoáng sản nhỏ, lẻ bán cho tổ chức, cá nhân làm đầu mối thu mua và tổ chức, cá nhân làm đầu mối thu mua cam kết chấp thuận bằng văn bản về việc kê khai, nộp phí thay cho tổ chức, cá nhân khai thác thì tổ chức, cá nhân làm đầu mối thu mua là người nộp phí.
Thời hạn khai phí bảo vệ môi trường đối với khai thác khoáng sản: Phí bảo vệ môi trường đối với khai thác khoáng sản là loại khai theo tháng và quyết toán năm. Thời hạn kê khai phí bảo vệ môi trường với cơ quan thuế chậm nhất là ngày thứ 20 của tháng tiếp theo.
Địa điểm khai và nộp phí bảo vệ môi trường đối với khai thác khoáng sản: Tổ chức, cá nhân khai thác khoáng sản phải nộp hồ sơ khai phí bảo vệ môi trường với cơ quan Thuế quản lý trực tiếp cùng nơi kê khai nộp thuế tài nguyên. Trường hợp trong tháng không phát sinh phí bảo vệ môi trường đối với khai thác khoáng sản, người nộp phí vẫn phải kê khai và nộp tờ khai nộp phí với cơ quan Thuế. Trường hợp tổ chức thu mua gom khoáng sản phải đăng ký nộp thay người khai thác thì tổ chức đó có trách nhiệm nộp hồ sơ khai phí bảo vệ môi trường với cơ quan thuế quản lý cơ sở thu mua khoáng sản. Riêng đối với địa điểm kê khai và nộp phí bảo vệ môi trường đối với dầu thô, khí thiên nhiên và khí than là Cục thuế địa phương nơi người nộp phí đặt văn phòng điều hành chính.